Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Website https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Bộ câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lý 7 Bài[.] Chùm tia song song D Cả A C Đáp án 30 tập trắc nghiệm
Tóm tắt bộ 450 thắc mắc thi định hướng bằng lái xe xe hơi và đều lỗi chúng ta dễ mắc phải khi thi. Tóm tắt mẹo thi kim chỉ nan bằng tài xế ô tô: * Luật giao thông vận tải đường bộ. 1. Bạn đang xem: 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ
Câu hỏi trắc nghiệm an toàn giao thông - Quizizz Câu 1: Luật an toàn giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi nào sau đây? answer choices. A. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định. Quizizz.com 4 phút trước 1761 Like
450 câu hỏi lý thuyết,đáp án sát hạch lái xe Ôtô mới 2020,450 cÂu lÝ thuyẾt trẮc nghiỆm lÁi xe vÀ ĐÁp Án,450 cÂu hỎi giao thÔng ĐƯỜng bỘ,lÝ thuyẾt sÁt hẠch lÁi xe ĐƯỜng bỘ,Ôn tẬp biỂn bÁo,giao thÔng,450 cÂu hỎi,thi bẰng b2,cÁc loẠi biỂn bÁo giao thÔng,thỰc hÀnh Ô tÔ
Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam sẽ ban hành và áp dụng “Bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1” trên toàn quốc chính thức từ ngày 01/08/2020. Đây là bộ câu hỏi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm, dành cho những thí sinh tham gia kỳ thi sát hạch GPLX hạng A1. Với mục đích
msQOUy. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "100 câu hỏi và đáp án trắc nghiệm luật giao thông", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên100 Câu Hỏi và Đáp Án Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Câu Hỏi 1 Khái niệm "đường bộ" được hiểu như thế nào là đúng ? 1- "Đường bộ" gồm Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ; 2- "Đường bộ" gồm Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. Đáp án 2. "Đường bộ" gồm Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. Câu Hỏi 2 Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì? 1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có; 2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà; 3- Cả 2 ý nêu trên. Đáp án 3. Câu Hỏi 3 Khái niệm "Phần đường xe chạy" được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; 2- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông; 3- Cả hai ý trên. Đáp án 1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; Câu Hỏi 4 Khái niệm "Làn đường" được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường; 2- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Đáp án 2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Câu Hỏi 5 Khái niệm "Khổ giới hạn của đường bộ" được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; 2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; 3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. Đáp án 1. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; Câu Hỏi 6 Khái niệm "Dải phân cách"được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều chạy riêng biệt; 2- Là bộ phận của đường để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ; 3- Cả hai ý trên. Đáp án 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 7 Có mấy loại dải phân cách? 1- Loại cố định; 2- Loại di động; 3- Cả hai loại trên. Đáp án 3. Cả hai loại trên. Câu Hỏi 8 Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm "Đường cao tốc" được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, códải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác; 2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác. Đáp án 1. Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, códải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác; Câu Hỏi 9 "Phương tiện giao thông đường bộ" gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; 3- Cả hai loại nêu trên. Đáp án 3. Cả hai loại nêu trên. Câu Hỏi 10 "Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ" gồm những loại nào? 1- Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy; 2- Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. Đáp án 2. Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. Câu Hỏi 11 "Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ" gồm những loại nào? 1- Những loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô; 2- Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự; 3- Cả hai ý trên. Đáp án 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 12 "Phương tiện tham gia giao thông đường bộ" gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; 3- Xe máy chuyên dùng; 4- Cả ba loại trên. Đáp án 4. Cả ba loại trên. Câu Hỏi 13 "Người tham gia giao thông đường bộ" gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; 2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; 3- Người đi bộ trên đường bộ; 4- Cả ba thành phần nêu trên. Đáp án 4. Cả ba thành phần nêu trên. Câu Hỏi 14 "Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông" gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển xe cơ giới; 2- Người điều khiển xe thô so; 3- Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; 4- Cả ba thành phần nêu trên. Đáp án 4. Cả ba thành phần nêu trên. Câu Hỏi 15 "Người điều khiển giao thông" gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; 2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Đáp án 2. Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Câu Hỏi 16 Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ? 1- Phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông; 2- Phải giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác; 3- Cả hai ý trên. Đáp án 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 17 Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? 1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải; 2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội; 3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông. Đáp án 2. Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội; Câu Hỏi 18 Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? 1- Phải được xử lý nghiêm minh; 2- Phải được xử lý kịp thời; 3- Phải được xử lý đúng pháp luật; 4- Cả ba ý trên. Đáp án 4. Cả ba ý trên. Câu Hỏi 19 Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị nghiêm cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 60 miligam/100 mililít máu; 2- Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu; 3- Nồng độ cồn vượt quá 100 miligam/100 mililít máu. Đáp án 2. Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu; Câu Hỏi 20 Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị nghiêm cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở; 2- Nồng độ cồn vượt quá 60miligam/1 lít khí thở; 3- Nồng độ cồn vượt quá 80miligam/1 lít khí thở. Đáp án 1. Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở; Câu Hỏi 21 Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Đi bên phải theo chiều đi của mình; 2- Đi đúng phần đường quy định; 3- Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; 4- Tất cả các ý trên. Đáp án 4. Tất cả các ý trên. Câu Hỏi 22 Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm? 1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm, nhóm biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; 2- Nhóm hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành, Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; 3- Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn; 4- Tất cả các nhóm nêu trên. Đáp án 4. Tất cả các nhóm nêu trên. Câu Hỏi 23 Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe vào đường cao tốc? 1- Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; 2- Khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; 3- Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc; 4- Tất cả các ý nêu trên. Đáp án 4. Tất cả các ý nêu trên. Câu Hỏi 24 Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe ra khỏi đường cao tốc? 1- Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc; 2- Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên trái hoặc bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc. Đáp án 1. Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc; Câu Hỏi 25 Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc làm nào không cho phép? 1- Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường; 2- Không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường. Đáp án 1. Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường; Câu Hỏi 26 Người điều khiển phưong tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ phải tuân thủ những điểm gì là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ phải có đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; 2- Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi quy định; 3- Không được quay đầu xe, lùi xe; 4- Tất cả các ý trên. Đáp án 4. Tất cả các ý trên. Câu Hỏi 27 Trường hợp xe kéo xe và kéo rơmoóc, những hành vi nào bị cấm? 1- Xe kéo r moóc, xe sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác; 2- Chở người trên xe được kéo; 3- Xe ôtô kéo theo xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; 4- Tất cả các ý nêu trên. Đáp án 4. Tất cả các ý nêu trên. Câu Hỏi 28 Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì? 1- Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương; 2- Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý; 3- Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết; 4- Tất cả các nghĩa vụ trên. Đáp án 4. Tất cả các nghĩa vụ trên. Câu Hỏi 29 Cá ... ường cao tốc, khi không có biển báo hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 80km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 51 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 60km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 52 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 3. Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 53 Trên đường ngoài đô thị không có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 54 Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe quay đầu xe? 1- ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; 2- ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều; 3- ở bất cứ nơi nào. Đáp án 1. ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; Câu Hỏi 55 ở những nơi nào cấm quay đầu xe? 1- ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; 3- Đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất; 4- Tất cả các trường hợp nêu trên. Đáp án 4. Tất cả các trường hợp nêu trên. Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe; 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi; 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Đáp án 3. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Câu Hỏi 57 ở những nơi nào cấm lùi xe? 1- Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Nơi đường bộ giao nhau,đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ; 3- Tất cả những trường hợp. Đáp án 3. Tất cả những trường hợp. Câu Hỏi 58 Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cho xe chạy như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào, khi chuyển làn phải có đèn tín hiệu báo trước, phải bảo đảm an toàn; 2- Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Đáp án 2. Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Câu Hỏi 59 Trường hợp đặc biệt phải dùng xe vận tải hàng hoá để chở người thì cơ quan nào quy định? 1- Chính phủ; 2- Bộ Giao thông vận tải; 3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đáp án 1. Chính phủ; Câu Hỏi 60 Khi vượt xe khác phải đảm bảo những điều kiện gì? 1- Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt; 2- Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải, xe vượt phải vượt về bên trái trừ các trường hợp đặc biệt; 3- Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và khu đông dân từ 22h đến 5h chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 4- Tất cả những điều kiện trên Đáp án 4. Tất cả những điều kiện trên CÂU HỎI SA HÌNH Câu Hỏi 61 Biển nào cấm người đi bộ? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 2 và 3. Đáp án 3. Biển 2; Câu Hỏi 62 Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2; 4- Biển 1 và 3. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 63 Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Biển 3; 4- Cả ba biển. Đáp án 3. Biển 3; Câu Hỏi 64 Biển nào cấm mọi loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, môtô 2 bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định? 1- Biển 1; 2- Ca ba biển; 3- Biển 2; 4- Biển 1 và 3. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 65 Biển nào cấm ôtô tải? 1- Cả ba biển; 2- Biển 2; 3- Biển 1 và 3; 4- Biển 1 và 2. Đáp án 4. Biển 1 và 2. Câu Hỏi 66 Biển nào cấm xe máy kéo? 1- Biển 3; 2- Biển 1 và 3; 3- Cả ba biển. Đáp án 3. Cả ba biển. Câu Hỏi 67 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? 1- Biển 1 và 2; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Cả ba biển. Đáp án 4. Cả ba biển. Câu Hỏi 68 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 3. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 69 Biển nào báo hiệu chỗ giao nhau có tín hiệu đèn? 1- Biển 2; 2- Biển 1; 3- Biển 3; 4- Cả ba biển. Đáp án 3. Biển 3; Câu Hỏi 70 Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 2; 3- Biển 2 và 3; 4- Cả ba biển Đáp án 4. Cả ba biển Câu Hỏi 71 Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? 1- Biển 1 và 2; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 3. Đáp án 2. Biển 2 và 3; Câu Hỏi 72 Biển nào báo hiệu cửa chui? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 73 Biển nào báo hiệu "hết đoạn đường ưu tiên"? 1- Biển 3; 2- Biển 1; 3- Biển 2. Đáp án 1. Biển 3; Câu Hỏi 74 Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án 2. Biển 1 và 3; Câu Hỏi 75 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 3. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 76 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1 và 3; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 77 Biển nào báo hiệu nguy hiểm đường bị hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án 3. Cả 3 biển. Câu Hỏi 78 Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án 3. Cả 3 biển. Câu Hỏi 79 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2; 4- Cả 3 biển. Đáp án 2. Biển 3; Câu Hỏi 80 Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 81 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 82 Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 83 Biển nào báo phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 84 Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 2 và 3. Đáp án 3. Biển 3; Câu Hỏi 85 Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 3. Cả 2 biển. Câu Hỏi 86 Biển báo hiệu cấm xe môtô hai bánh đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 87 Khi gặp biển nào thì xe môtô hai bánh được đi vào? 1- Không biển nào; 2- Biển 2. Đáp án 2. Biển 2. Câu Hỏi 88 Biển nào cấm xe cơ giới đi vào, trừ môtô hai bánh? 1- Biển 1; 2- Không biển nào. Đáp án 1. Biển 1 Câu Hỏi 89 Biển nào xe môtô ba bánh không được đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 3. Cả 2 biển. Câu Hỏi 90 Hai biển này có ý nghĩa hiệu lực thế nào? 1- Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào; 2- Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ. Đáp án 1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào; Câu Hỏi 91 Biển nào cho phép ôtô con được vượt? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 1 và 3. Đáp án 4. Biển 1 và 3. Câu Hỏi 92 Biển nào không cho phép ôtô con vượt? 1- Biển 2; 2- Biển 1; 3- Biển 3. Đáp án 1. Biển 2; Câu Hỏi 93 Biển nào cấm ôtô tải vượt? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 2 và 3. Đáp án 4. Biển 2 và 3. Câu Hỏi 94 Biển nào cấm quay xe? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 3. Cả 2 biển. Câu Hỏi 95 Biển nào cấm rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 1. Biển 1; Câu Hỏi 96 Khi gặp biển nào xe được rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Không biển nào. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 97 Biển nào cho phép xe rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Không biển nào. Đáp án 3. Không biển nào. Câu Hỏi 98 Biển nào xe quay đầu không bị cấm? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án 2. Biển 2; Câu Hỏi 99 Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Câu Hỏi 100 Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe tải, xe lam, xe con, xe mô-tô; 2- Xe lam, xe tải, xe con, xe mô-tô; 3- Xe tải, mô-tô, xe lam, xe con; 4- Xe mô-tô, xe lam, xe tải, xe con. Đáp án 3. Xe tải, mô-tô, xe lam, xe con;
tổng hợp và liệt ra những 450 câu hỏi trắc nghiệm luật giao thông đường bộ dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ ích nhất Bạn đang xem 450 câu hỏi trắc nghiệm luật giao thông đường bộ 2.[CẬP NHẬT] 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ thành 600 câu Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf … – Câu Hỏi Lý Thuyết, Đáp Án Thi Lái Xe Ôtô – 600 Câu Hỏi 2022 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ – Ô Tô Dùng … Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông … – 450 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ – Ô Tô dụng 450 câu hỏi luật giao thông cho iOS nghiệm luật giao thông đường bộ 450 câu – 123doc Với những thông tin chia sẻ trên về 450 câu hỏi trắc nghiệm luật giao thông đường bộ trên các trang thông tin chính thống và độ tin cậy cao sẽ giúp các bạn có thêm thông tin hơn .
Để nâng cao trình độ lái xe, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã tiến hành cải cách chương trình đào tạo sát hạch. Cụ thể, bộ đề 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ sẽ được cập nhật thành 600 câu. Với việc thay đổi như thế thì liệu cấu trúc thi sát hạch có bị ảnh hưởng không, các bạn hãy tìm hiểu đang xem Đáp án 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ1. Nội dung bộ đề từ 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ lên 600 câu sát hạch B1, B2 và C mới nhất 2021* 600 câu lý thuyết khác gì 450 câu hỏi luật giao thông đường bộCụ thể, số lượng câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô sẽ được phân chia như sauChương 1 166 câu hỏi lý thuyết liên quan đến khái niệm, định nghĩa và quy tắc thứ tự từ số 1 đến 166.Chương 2 26 câu hỏi lý thuyết liên quan đến nghiệp vụ vận tải thứ tự từ số 167 đến 192.Chương 3 21 câu lý thuyết liên quan đến văn hóa giao thông, đạo đức người điều khiển phương tiện thứ tự từ số 193 đến 213.Chương 4 56 câu lý thuyết về kỹ thuật lái xe thứ tự từ số 214 đến 269.Chương 5 35 câu lý thuyết liên quan cấu tạo, sửa chữa ô tô thứ tự từ số 270 đến 304.Chương 6 182 câu hỏi liên quan biển báo thứ tự từ số 305 đến 486.Chương 7 114 câu hỏi giải thế sa hình thứ tự từ số 487 đến 600.Một điểm khác với 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ này nữa là bộ 600 câu sẽ có 60 câu hỏi điểm liệt thi lái xe liên quan đến những tình huống lái xe không an toàn. Bạn cần chú ý đến những câu hỏi này vì nếu lỡ trả lời sai 01 câu thì kết quả bài thi sẽ bị đánh trượt.* Những điểm mới của bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết 2021Chủ yếu thì những sự thay đổi mới này đều dựa trên cốt lõi của 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ cũ. Trong đó, mỗi câu hỏi chỉ có 01 đáp án đúng bộ đề cũ thì có 02 đáp án. Chưa kể, bộ đề thi sát hạch sẽ ẩn chứa trong đó có 01 câu hỏi điểm liệt nên trả lời sai là trượt môn lý 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ sẽ cập nhật thêm nhiều nội dung mới về hệ thống biển báo, tốc độ cho phép và áp dụng Nghị định 100 về nồng độ cồn khi lái xe hơn so với 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ như cũ để mọi người ý thức, tuân thủ pháp luật lượng bộ đề ôn tập tăng lên thì câu hỏi thi sát hạch B1, B2, C,... cũng tăng theo như sauHạng GPLX B1 30 GPLX B2 35 GPLX C 40 GPLX D, E, F 45 Việc sát hạch GPLX sẽ khó nhằn hơn với 600 câu hỏi lý thuyết mớiSự bổ sung từ 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ sẽ giúp học viên cập nhật thêm nhiều kiến thức mới.Bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết mới nhất sẽ có những câu hỏi 3D để sát với tình huống thực tế hơn. Tuy nhiên, sự thay đổi này sẽ khiến cho một số trung tâm đào tạo cảm thấy khó khăn vì phải thay đổi chương trình đào tạo, cập nhật thêm thông tin, đầu tư thêm trang thiết bị để phục vụ cho các câu hỏi với kiến thức của 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ cũ, học viên sẽ được tiếp thu kiến thức mới hơn, sát với thực tế Giúp kỳ thi sát hạch và cấp bằng lái xe ô tô minh bạch, rõ ràng hơnBắt đầu từ cuối năm 2020 - đầu năm 2021, ngoài việc update 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ thì học viên học lý thuyết tại trung tâm đào tạo sẽ được giám sát bằng máy chấm vân tay. Lý do là học viên phải học đủ số giờ theo quy định thì mới được thi sát hạch. Ngoài ra, thi sát hạch lý thuyết và thực hành sẽ được giám sát lái xe bằng những cụm camera do Sở GTVT theo năm 8/2019, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã cùng 4 Sở GTVT là Nghệ An, Đà Nẵng, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh để lắp đặt các cụm camera để giám sát quá trình học và thi của học viên, thí từ năm 2020 trở đi, mọi trung tâm đào tạo đều phải đầu tư thêm camera giám sát lái xe để gửi dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và để cơ quan như Ban ATGT địa phương giám sát trực Thi thử trắc nghiệm lý thuyết lái xe ô tô B1, B2 và CTải ngay bộ đề câu hỏi lý thuyết về máy tính và điện thoại tại đâyPhần mềmDownload FreePhần mềm 600 câu hỏi lý thuyết ô tô cho hạng B1, B2, C trên MÁY TÍNHPhần mềm 600 câu hỏi lái xe trên DI ĐỘNG AndroidPhần mềm 600 câu hỏi lái xe trên DI ĐỘNG IOSHi vọng, 600 câu hỏi lý thuyết được đổi mới nhất từ 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ sẽ giúp các bạn chuẩn bị trước khi học lái xe ô tô. Hãy tải các ứng dụng trên để làm quen trước nhé. Nếu có bất cứ thắc mắc nào thì đừng ngại liên hệ tại FORM ĐĂNG KÝ của trường học lái xe B2 để được trả lời nhé. 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ, download 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ, phần mềm 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe, 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe B2 2020, bộ de 600 câu hỏi luật giao thông đường bộ
Câu Hỏi 2 Khái niệm "Công trình đường bộ" được hiểu như thế nào là đúng ?1- "Công trình đường bộ" gồm Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tím hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách; 2- "Công trình đường bộ" gồm Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ khác. Đáp án 2."Công trình đường bộ" gồm Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ Hỏi 3 Khái niệm "Phần đường xe chạy" được hiểu như thế nào là đúng?1- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; 2- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường đểđảm bảo an toàn giao thông; 3- Cả hai ý trên. Đáp án phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; 11 trang Chia sẻ thuongdt2498 Lượt xem 980 Lượt tải 1 Bạn đang xem nội dung tài liệu 300 Câu hỏi trắc nghiệm luật giao thông đường bộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên có được kéo đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường không? 1- Được phép; 2- Tuỳ trường hợp; 3- Tuyệt đối không. Đáp án 3. Tuyệt đối không. Câu Hỏi 41 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 42 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 40 km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 43 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 35km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 3. Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 44 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 30km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 1. Xe xích lô máy, xe gắn máy; Câu Hỏi 45 Trong đô thị, đoạn đường không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 20km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 46 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 30km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 3. Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 47 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ,với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 35km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 48 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ,với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 45km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 49 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 25km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 1. Xe xích lô máy, xe gắn máy; Câu Hỏi 50 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển báo hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 80km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 51 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 60km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 52 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 3. Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 53 Trên đường ngoài đô thị không có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 54 Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe quay đầu xe? 1- ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; 2- ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều; 3- ở bất cứ nơi nào. Đáp án 1. ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; Câu Hỏi 55 ở những nơi nào cấm quay đầu xe? 1- ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; 3- Đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất; 4- Tất cả các trường hợp nêu trên. Đáp án 4. Tất cả các trường hợp nêu trên. Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe; 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi; 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Đáp án 3. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Câu Hỏi 57 ở những nơi nào cấm lùi xe? 1- Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Nơi đường bộ giao nhau,đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ; 3- Tất cả những trường hợp. Đáp án 3. Tất cả những trường hợp. Câu Hỏi 58 Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cho xe chạy như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào, khi chuyển làn phải có đèn tín hiệu báo trước, phải bảo đảm an toàn; 2- Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Đáp án 2. Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Câu Hỏi 59 Trường hợp đặc biệt phải dùng xe vận tải hàng hoá để chở người thì cơ quan nào quy định? 1- Chính phủ; 2- Bộ Giao thông vận tải; 3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đáp án 1. Chính phủ; Câu Hỏi 60 Khi vượt xe khác phải đảm bảo những điều kiện gì? 1- Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt; 2- Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải, xe vượt phải vượt về bên trái trừ các trường hợp đặc biệt; 3- Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và khu đông dân từ 22h đến 5h chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 4- Tất cả những điều kiện trên Đáp án 4. Tất cả những điều kiện trên File đính kèm300 cau hoi trac nghiem ve giao thong duong bo
Câu hỏi và đáp án tìm hiểu luật giao thông đường bộCâu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ gồm câu hỏi và đáp án cho 4 phần thi Tìm hiểu luật giao thông đường bộ thi chào hỏi, phần thi trả lời nhanh, thi tiểu phầm về chủ đề An toàn giao thông, thi vấn đáp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm chi hỏi tìm hiểu luật giao thông bao gồm các câu hỏi lý thuyết và biển báo hiệu giao thông, câu hỏi tình huống hỏi-đáp giúp các bạn có thêm nhiều tài liệu ôn tập, nắm vững được các kiến thức cơ bản về Luật giao thông đường bộ, nâng cao ý thức khi tham gia giao thông. Các bạn có thể tham khảo và sưu tầm để làm tổ chức cuộc thi trong ngày hội trường tổ chức chương trình cho học sinh tìm hiểu về an toàn giao 30 câu hỏi - đáp pháp luật về lĩnh vực giao thông đường bộI. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Câu 1 Hành vi chuyển hướng không nhường đường cho Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi chuyển hướng không nhường đường cho Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ. Câu 2 Hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 3 Hành vi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Câu 4 Hành vi không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn khi xe đang chạy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm p, q khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn khi xe đang chạy. Câu 5 Hành vi dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau+ Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.+ Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 6 Hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm a, b khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau+ Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.+ Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 7 Hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/ việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 8 Hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm c khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. Câu 9 Hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm b khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 5 tháng đến 7 10 Hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm a khoản 10 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Câu 11 Hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Trả lờiTại điểm b khoản 10 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kể cả xe máy điện, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường 12 Hành vi không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi không có báo hiệu xin vượt trước khi 13 Hành vi chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm g khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù.Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 14 Hành vi không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ và chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm i, k Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ và chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp 15 Hành vi chở theo 03 người trên xe trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi chở theo 03 người trên xe trở việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau+ Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.+ Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 16 Hành vi bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 17 Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 18 Hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/ 19 Hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm e, g khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi sau không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau+ Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.+ Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 20 Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm h khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau+ Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.+ Thực hiện hành vi vi phạm trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 21 Hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sauThực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 22 hành vi điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm b khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương 23 hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau Thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 24 hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm e khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sauThực hiện hành vi vi phạm trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy kể cả xe đạp điện, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường 25 Hành vi không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định; Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm a,b khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định; dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu 26 hành vi dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm m khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao 27 hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm b, đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao 28 Người điều khiển xe đạp máy kể cả xe đạp điện không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe đạp máy kể cả xe đạp điện không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường 29 Hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thởCâu 30 Hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở và không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Trả lờiTại điểm c, d Khoản 4 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sauPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở và không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 1Câu 1. Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm các hành vi nào sau đây? A. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt Tất cả các hành vi trênĐáp án d khoản 9, 10, 11 điều 8 Luật GTĐB 2008Câu 2. Luật giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải tuân thủ quy tắc nào sau đây? A. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an Tất cả các quy tắc trênĐáp án d điều 9, Luật GTĐB 2008Câu 3. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì? A. Giấy đăng ký xeB. Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộC. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớiD. Tất cả các giấy tờ trênĐáp án d điều 58, Luật GTĐB 2008Câu 4. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền? đến đến đến đến đồngĐáp án ađiểm i, khoản 3, điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP Câu 5. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, trường hợp nào các xe được phép vượt vào bên phải? A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;B. Khi xe điện đang chạy giữa đường;C. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên Tất cả các đáp án trênĐáp án d khoản 4, Luật GTĐB 2008Câu 6. Luật Giao thông đường bộ quy định các trường hợp nhường đường khi tránh nhau như thế nào? A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;B. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;C. Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi Tất cả các đáp án trênĐáp án d khoản 2, Đ. 17 Luật GTĐB 2008Câu 7. Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?A. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3B. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 180 cm3C. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 185 cm3D. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 250 cm3Đáp án a điểm a khoản 2 điều 59 Luật GTĐB 2008Câu 8. Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi nào sau đây A. Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;B. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác v à chở vật cồng kềnh;C. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao Tất cả các hành vi trênĐáp án d khoản 3, điều, 30 Luật GTĐB 2008Câu 9. Người đi bộ khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi nào sau đây? A. Vượt qua dải phân cách, đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy;B. Mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an Gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường Tất cả các đáp án trênĐáp án d khoản 4, điều 32, Luật GTĐB 2008Câu 10. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm gì sau đây A. Bảo vệ hiện trường; Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;B. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;C. Bảo vệ tài sản của người bị nạn; Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm Tất cả trách nhiệm trênĐáp án d Khoản 2, điều, 38 Luật GTĐB 2008Mời các bạn tải file đầy đủ về tham Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 2PHẦN 1THI CHÀO HỎIGIỚI THIỆU VỀ THỰC HIỆN ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT CỦA ĐƠN VỊ MÌNHThời gian 5 - 7 phútCÂU HỎI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘPHẦN B PHẦN THI “TRẢ LỜI NHANH”Mỗi câu đúng 5 điểm – Thời gian trả lời mỗi câu hỏi không quá 1 phútNhóm 1 10 câu hỏiCâu 1. Em hãy kể thứ tự tên các loại xe ƣu tiên đi trước xe khác khi đi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào đi tới?Đáp án Điều 22 – Luật GTĐB 2008a Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;b Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;c Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;d Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;đ Đoàn xe 2. Khi gặp một đoàn xe hoặc một đoàn người có tổ chức thì người lái xe có được phép cho xe chạy cắt ngang hay không?Đáp án Không được phépCâu 3 Tuổi tối thiểu đối với người điều khiển xe gắn máy có dung tích dưới 50cm3 là bao nhiêu?Đáp án 16 tuổi Khoản 1, Điều 60 – Luật GTĐB 2008Câu 4. Hãy cho biết hình dạng màu sắc và ý nghĩa của biển báo nguy hiểm? Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải làm gì?Đáp án Hình tam giác viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải cho xe giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm để phòng ngừa tai 5. Khi tham gia giao thông, người đi bộ phải thực hiện quy tắc giao thông nào?Đáp án Điều 32 – Luật GTĐB 2008- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua 6. Hãy cho biết có mấy nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ? Kể tên?Đáp án 5 nhóm Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển báo hiệu lệnh;Biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ.Câu 7. Người điều khiển xe, mô tô vi phạm các hành vi sau sẽ phạt bao nhiêu tiền?- Không có giấy phép lái xe- Sử dụng giấy phép lái xe không rõ cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe bị tẩy án Theo khoản 5, Điều 24 Nghị định 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt từ đồng đến đồng. Ngoài ra còn bị tạm giữ xe trong thời hạn 7 8. Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ bao gồm những gì? Nếu nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?Đáp án Bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hoặc tường bảo vệ, hàng rào vi phạm không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt từ – Điểm c, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP.Câu 9. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?Đáp án Điểm c, Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CPPhạt tiền từ đồng đến đồngCâu 10. Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ gì?Đáp ánKhi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ sau đây- Giấy phép lái xe nếu điều khiển xe mô tô- Giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn Giấy chứng nhận BHTNDS còn hiệu lực có liên quan đến xe mình đang các bạn tải file đầy đủ về tham các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
450 câu hỏi trắc nghiệm luật giao thông đường bộ