3.3 Năng lực nghiên cứu: đạt yêu cầu về năng lực nghiên cứu như qui định tại mục 2.2 thông báo này Hội đồng tuyển sinh Sau đại học sẽ phê duyệt danh sách ứng viên trúng tuyển căn cứ theo kết quả đánh giá của tiểu ban chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, năng lực
😍 Đến với chuyên đề 5, GS.TS Nguyễn Thị Thanh Mai - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM sẽ giúp các bạn hiểu về các quá trình thực hiện một nghiên cứu khoa học tại lĩnh vực hóa học cũng như những lưu ý cần thiết cho một người bước đầu
Trường trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cơ quan nghiên cứu hàng đầu Việt Nam. Bên cạnh đó, Trường cũng nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của Liên minh 40 trường đại học, tổ chức nghiên cứu uy tín của Pháp trong đào tạo và nghiên cứu.
Các nghiên cứu mô tả nhằm báo động, tìm hiểu một số đặc điểm hay ước lượng quy mô của một vấn đề sức khoẻ hay tìm hiểu kiến thức, thái độ, hành vi của người dân về vấn đề đó để đề xuất các giải pháp can thiệp. 2.1.2.1. Mục tiêu của các nghiên cứu mô tả Nghiên cứu mô tả cần phải đáp ứng ít nhất 2 mục tiêu sau đây:
1. Nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ: Nghiên cứu tạo ra những dòng sản phẩm mang tính thời đại, đáp ứng nhu cầu của Nhà chăn nuôi giúp tăng năng suất, dinh dưỡng, hiệu quả chi phí trong chăn nuôi. Nghiên cứu các dịch vụ giải pháp an toàn sinh học - chăn nuôi bền vững. 2.
ejlv4Q. Báo cáo này sử dụng phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS để trình bày kết quả mối tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần SKTT và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp HVTKTG của sinh viên SV trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ĐHKHXH&NV, ĐHQG Kết quả phân tích cho thấy có sự tương quan không chặt chẽ giữa các yếu tố liên quan đến nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV. Trong đó, SV càng có nhận thức đầy đủ về SKTT thì sẽ càng có xu hướng lựa chọn nguồn trợ giúp “Hỗ trợ không chuyên nghiệp” và“Hỗ trợ chuyên nghiệp”khi có vấn đề về SKTT. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free 6Ôô¼FELÇWWKQJNÈ7°SFKÉ*,k2'&9j;m+,Journal of Education and Society,661&©48$11*+,1&¥8/°/81',1´r1*,s2'¢&.+2$+&9,11*+,1&¥89r¥1*'¢1*&1*1*+*,s2'¢&$7&+,3+,&s&75£ª1*´v,+&&$2´1*9,71$0 1Ă07+Ӭ0ѬӠ,/Ă0%ӝPӟL6ӕĈһFELӋW7KiQJNu,661+,ô1*%,17t375Ҫ1+Ӗ1*48Æ1&KӫWӏFKĈ¬275Ӑ1*7+,&$29Ă13+ѬӠ1*9lj'lj1*%Ô,9Ă1*$75Ҫ19Ă11+81*1*8<ӈ10,1+7+8<ӂ775Ҫ19Ă1ĈӜ%Ô,$1+78Ҩ175Ҫ1ĈĂ1*;8<ӄ175Ҫ1;8Æ11+Ƭ75Ҫ148$1*48é75,ӊ87+ӂ+Ô1*75Ҫ1%È'81*7+È,9Ă1/21*/Ç7+ӎ+Ҵ1*71*%,17t3Ĉ2¬1;8Æ175ѬӠ1*3+71*%,17t3/Ç.+Ҳ&+2$1Ĉ,1+7+È,48$1*7$62n19j75636ӕ7UӏQK+RjLĈӭFSKѭӡQJ&iW/LQKTXұQĈӕQJĈD+j1ӝLĈLӋQWKRҥL024-62946516D[024-62732689PDLOtapchigiaoducvaxahoi HEVLWH trituelkhoan &{QJW\71++,QҨQĈD6ҳF7ҥSFKt*,È2'Ө&;+Ӝ,-2851$/2'8&$7,21$1'62&,7< NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI – RESEARCH & DISCUSSIONĐinh Hồng Khoa Vận dụng kĩ thuật trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông - Applying technology in teaching History in high Thị Thu Giang - Đào Phương Thanh Thiết kế hoạt động dạy học “Quá trình trao đổi nước ở thực vật” Khoa học 4 theo định hướng giáo dục STEM - Teaching “Water metabolism in plants” 4th Grade Science following STEM education Thị Khuyên Giáo dục thế giới quan khoa học bài trừ mê tín dị đoan cho sinh viên đại học, cao đẳng ở Hà Nội - Educating the scientic worldview to eliminate superstition for students at universities and colleges in Thu Hằng Sử dụng bảng tương tác trong dạy học từ vựng tiếng Anh - Using interactive whiteboard in teaching vocabulary for e learners. Trịnh Thị Thủy Một số điểm mới trong soạn giáo án Tiếng Việt 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Some new points in Grade 1 Vietnamese lesson preparation following the 2018 General Education Lan Anh Nhân lực sử dụng tiếng Pháp tại Hà Nội cơ hội và thách thức dưới tác động của dịch Covid-19 - French-speaking human resources in Hanoi opportunities and challenges under the impact of the Covid-19 Thùy Linh Vận dụng phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ song ngữ nhằm phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông - Apply bilingual Small group teaching to develop English skills in Biology teaching and learning in high schoolsNguyễn Thị Thanh Hương Một số hoạt động cộng tác trong khóa học ngoại ngữ trên nền tảng Moodle - Collaborative activities in foreign language courses on Moodle Bích Ngọc - Nguyễn Thu Trang Động lực đọc mở rộng bằng tiếng Anh của sinh viên - Motivation for extensive reading of university Thị Thu Huyền Những biện pháp tu từ được sử dụng trong các bài rap tiếng Việt - Figurative language in Vietnamese rap Thị Mai Hường - Vũ Mai Linh Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của sinh viên năm thứ tư trong quá trình thực tập sư phạm - The situation of using active teaching methods of 4th-year students in the process of Sao Mai - Tạ Tường Vi Công nghệ thông tin là ngành có mức lương rất cao nhưng thiếu hụt nhân lực trầm trọng - cơ hội cho các trường đại học ở Việt Nam - Information technology, a career with high salary and low human resources – An opportunity for Vietnamese Quốc Tuấn Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hạ Long hiện nay - Improving the quality of scientic research of lecturers at Ha Long University Thị Thu Huyền Đặc điểm của khẩu ngữ trong các bài rap tiếng Việt - Some charateristics of oral languages in Vietnamese rap Thị Thanh Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường đại học - Extracurricular activity management in Thị Thanh Bình Cách mạng công nghiệp với phương thức đào tạo trực tuyến ở Việt Nam - The Fourth Industrial Revolution and online training method in Thị Thanh Dung Phát triển hứng thú vận động cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non - Developing motor interests for 3-4 year olds in physical education activities at Thị Thanh Phương Một số gợi ý phương pháp dạy - học phát âm tiếng Anh hiệu quả ở trường đại học - Some suggestions for teaching methods - ecient learning English proposal in Thu Trang - Nguyễn Thanh Huyền Sử dụng Game hóa trong giảng dạy Tiếng Anh cho sinh viên đại học - The use of gamication in teaching English for Ánh Ngọc Sử dụng phương pháp Montessori trong tổ chức cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 5-6 tuổi làm quen với Toán và tính ứng dụng thực tiễn của nó - The use of Montessori methodology in getting 5-6 years old children with autism spectrum disorders becoming familiar with Math and its practical Thị Lan Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ giao tiếp của trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội - Some measures for developing language of four to ve year-old children through discovery of the social Thị Hoa Mận Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ giảng viên Trường Đại học Tây Bắc thông qua các dự án hợp tác quốc tế - Enhancing foreign language ability for the sta of Tay Bac University through international cooperation Hoàng Diễm Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đại học Kiên Giang - Factors aecting learning motivation of students at Kien Giang Hoàng Anh Thư - Nguyễn Văn Tường Mối quan hệ giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp của sinh viên - The relationship between mental health awareness and help-seeking behavior of Thị Ngọc Bé - Dương Thị Thúy Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Management of teaching equipment in secondary high schools in Ba Ria City, Ba Ria - Vung Tau Trần Trí Dũng Nghiên cứu và áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về biện pháp thực nghiệm điều tra trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự - Research and application of the provisions of the 2015 Criminal Procedure Code on experimental investigation measures in the investigation phase of criminal Thị Thu Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trường học đối với hành vi lệch chuẩn của học sinh - The role of school’s social workers in minimizing students’ deviant Thị Thu Hường Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác và bộ quy tắc ứng xử trên Biển Đông - The duty of States to co-operate with one another in accordance with the Charter and Code of the Conduct of parties in the East Văn Hùng - Hà Thị Bắc Tư tưởng của J. J. Rousseau về nhà nước pháp quyền và tính tất yếu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam - The concept of Rousseau on the rule of law and the necessity to build a socialist rule of law state in Thị Kim Hương Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm theo Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 - Oences against regulations of protection of endangered, precious and rare animals under the 2015 Penal Code revised and supplemented in 2017.Khương Thị Thu Hải Di chuyển thể nhân trong cộng đồng kinh tế ASEAN - Movement of natural persons within the ASEAN Economic Thị Mai Thư - Lương Hoàng Sang - Nguyễn Thị Tường Vi Một số vấn đề pháp lý về xử lý hành vi tự chuyển mục đích sử dụng đất - Some legal issues on handling the act of arbitrarily changing the land use Hồng Hải Nhận diện tội phạm về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia và những vấn đề đặt ra cho công tác phòng ngừa - Identifying transnational organized drug crime and issues posed for Duy Dương Tăng cường các biện pháp phòng ngừa tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội - Strengthening measures to prevent crime of property theft in Thuong Tin District, Hanoi Thị Thanh Huyền Một số vấn đề về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp - Some issues of corporate income Văn Hưng Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy tại các khu cách ly tập trung người nghi nhiễm vi rút Covid-19 - Ensuring re prevention and ghting safety in concentrated isolation areas for people suspected of being infected with Covid-19 Đình Văn Trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong Bộ luật Hình sự năm 2015 - Criminal responsibilities for criminals below 18 years under the 2015 Penal Minh Giới - Lê Anh Duy Quyền thỏa thuận của đương sự trong quá trình hòa giải các tranh chấp kinh doanh - thương mại tại tòa án - Involved parties’ right to negotiate in the process of preparing for trial of commercial business disputes in Đức Tâm Kỹ năng của điều tra viên trong hỏi cung bị can có ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh - Investigators’ skills in interrogating the accused with audio or video Trọng Thống Nhất Tính tất yếu của phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay – The inevitability of sustainable development in Viet Nam Viết Ngọc Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội phạm chống người thi hành công vụ tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Solutions to improve the eectiveness of law enforcement against crimes against public ocials in Bac Ninh Phương Thảo - Bùi Minh Thanh Công nghệ môi trường trong phòng ngừa ô nhiễm tại các khu công nghiệp của lực lượng cảnh sát môi trường - Environmental technology – the key to handling pollution in industrial parks and role in preventing breaking environmental Thị Thanh Trúc Án lệ - một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam - Case law - some theoretical and practical issues in Thị Diệu Quế Trợ giúp thanh niên khuyết tật trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục trên địa bạn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định –Providing reproductive health and sexual health care for young people with impairments in Quy Nhơn, Binh Dinh province. Lê Thị Hằng Giá trị văn hóa công vụ và vấn đề rèn luyện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức - The value of civil service culture and the issue of training civil service ethics for civil Thị Lâm Sự thích nghi của tôn giáo trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Adaptation of religion in the context of the Fourth Industrial Thị Ngọc Lan Chủ đề dựng nước và sáng tạo văn hóa trong truyền thuyết Hùng Vương - The theme of nation building and cultural creation in the legend of Hung Thị Hồng Lê Phát huy phẩm chất thương yêu con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình hiện nay - Promoting the love among people according to Ho Chi Minh Thought in the current Thị Hoa Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp - Factors aecting scientic research activities of students at Vietnam National University of Hoàng Phương Vai trò của ngành dịch vụ chất lượng cao trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương - The role of high-quality service industry in the socio-economic development of Binh Duong Hải Anh Vai trò của báo chí đối với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập - The role of the press industry in preserving and promoting the national cultural heritage in the integration period. Huỳnh Vạng Phước Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ học sinh LGBT ở địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp - The role of social workers in supporting LGBT students in Cao Lanh City, Dong Thap Thị Thu Hà - Cao Xuân Hải Về ứng xử văn minh trong hoạt động du lịch tâm linh trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa - Civilized behaviors in spiritual tourism activities in Thuong Xuan district, Thanh Hoa Thị Linh Nhận thức, thái độ của trẻ em về nguy cơ dẫn đến đuối nước ở trẻ em hiện nay - Awareness and attitude of children towards drowning dangers Văn Dũng Một số ảnh hưởng của văn hóa tôn giáo đến lối sống người Việt trong giai đoạn hiện hay - Some inuences of religious culture on Vietnamese lifestyle at the present Thị Thùy Dương Những thách thức công nghệ của vấn nạn video giả mạo - deepfake và các giải pháp cho người dùng mạng xã hội - The technology challenges of the deepfake and solutions for social network Thị Thùy Linh Tăng cường thực hiện chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay - Strengthening the implementation of policies on rural industry development in Thach That District, Hanoi City in the context of current Thị Thanh Trà Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội - Promoting entrepreneurial spirit for students of the University of Labor and Social A Thị Kim Oanh Bảo tồn và phát huy giá trị lễ cưới của người Dao áo dài ở Tuyên Quang - Preserving and promoting the value of the wedding ceremony of the Dao Ao Dai people in Tuyen Thị Thanh Thảo Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bình Định - Improving the eciency of the state management of tourism in Binh Dinh Thị Huyền Trang Triết lý nhân sinh trong ca dao, tục ngữ Nghệ Tĩnh - Philosophy of life reected in Nghe Tinh folk songs and Thị Hải Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng - Improving the eectiveness of foreign aairs in the spirit of the 13th Party Congress’s ResolutionNguyễn Thị Khuyên - Nguyễn Đình Huấn - Phạm Thị Tâm Học tập Hồ Chí Minh - tấm gương nhân ái, hết mực vì con người - Studying in Ho Chi Minh - an example of compassion and dedication for Xuân Diệp Phát triển Đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân ở Quảng Bình - Development of Party members in private enterprises in Quang Thùy Liên Vai trò của phát triển công nghiệp trong định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện - The role of industrial development in Vietnam’s sustainable development orientation and a number of Thị Kim Oanh Tuyên Quang đẩy mạnh xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay - Tuyen Quang promotes the building of the great national unity bloc according to Ho Chi Minh Thought in the current Đình Quyên Di Quy định hiện hành và đánh giá hiệu quả áp dụng phí dịch vụ hệ sinh thái tại Việt Nam - Current regulations and effectiveness assessment of the application of ecosystem service fees in Thị Linh Trẻ em được hướng dẫn về phòng chống đuối nước - Drowning prevention training for Thị Huệ Vai trò của báo chí chính thống trong tuyên truyền phòng - chống Covid-19 tại Việt Nam - The role of press in propagandizing against covid-19 in TIỄN GIÁO DỤC – EDUCATION FACTSBùi Ngọc Sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Some solutions to improve the eciency of online learning at Hanoi University of Science and Mạnh Thắng - Trần Ngọc Huyền Trang Vận dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học môn Lịch sử và Địa lý lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Tiểu học Cổ Loa, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - The application of project-based learning in teaching 5th grade History and Geography to develop student’s competencies at Co Loa Elementary School, Phu Nhuan District, Ho Chi Minh Thị Thu Huyền Nâng cao hiệu quả dạy học môn Triết học Mác-Lênin ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Some measures to improve teaching eciency of Marxist-Leninist philosophy at Viet Tri Industrial Thị Quỳnh Nga - Hà Thị Thu Anh Phân tích nhu cầu học tập môn Tiếng Pháp của sinh viên Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Students’ needs analysis in French learning at Hanoi University of Science and Technology’s Engineering Excellence Training Program in Văn Huynh Ứng dụng các bài tập phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng cao thành tích trong chạy cự ly ngắn 100m cho nam học sinh lớp 10A2 Trường Trung học phổ thông Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang - Applying some exercises to improve the speed endurance in 100m run for male students of 10A2 class at HamYen Hight School, Tuyen Quang Tuấn Anh Công tác xây dựng văn hóa ứng xử công an nhân dân cho học viên ở Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II - Building the cultural behavior of Public Security Forces for students at the People’s Police College II. Trịnh Thu Trang Giáo dục lý tưởng cách mạng cho sinh viên Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh hiện nay - Revolutionary ideal education for students of the University of Finance - Business Administration Thị Phương Thu Đánh giá hiệu quả giảng dạy tích hợp giữa bản đồ tư duy với việc học từ vựng tiếng Anh cho sinh viên không chuyên năm thứ hai Trường Đại học Trà Vinh - Evaluating the eectiveness of integrated teaching between mind map and learning English vocabulary for second-year non major students of Tra Vinh Thị Anh Đào Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xêmina trong giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - The situation and solutions to improve the eciency of seminar activities in teaching specialized foreign Thị Thanh Thảo Trao đổi về phương pháp dạy học Hòa âm cho sinh viên ngành Quản lý Văn hóa, Trường Đại học Tân Trào - Exchange on teaching methods of Harmony for culture management students at Tan Trao Thị Vân Anh Nâng cao hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường cao đẳng ở thành phố Đà Nẵng hiện nay - Improving the eciency of homeroom teachers in colleges in Da Nang Thị Hồng Vân Nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa thông qua tiếng Anh cho sinh viên Trường Đại học Điện lực - Improving intercultural communication competence through English for students at Electric Power Tất Long Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh - hệ trung cấp - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên - Exercises to develop speed endurance in 100m run for male students of intermediate level at Hung Yen Industrial Thanh Bình Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả chuyền bóng cao tay cho nam học viên đội tuyển bóng chuyền ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 - Select some exercises to improve the eciency of passing high-handed balls for male students of the First Army College’s Volleyball Thị Phương Loan Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Some measures to improve teaching eciency of Ho Chi Minh Thought at Viet Tri Industrial Thị Hiếu Vận dụng phương pháp đàm thoại tìm tòi trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Application of conversation and inquiry method in teaching Marxist-Leninist Political Economy at Viet Tri Industrial Thị Vân Anh Hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay - The eectiveness of international cooperation activities at Hanoi University of Home Aairs Thị Hà Phong cách học của sinh viên K23 ngành Sư phạm tiếng Anh, Trường Đại học Hồng Đức và một số đề xuất cho việc ôn thi các học phần kĩ năng tiếng Anh - Learning styles of K23 students majoring in English Language Teaching at Faculty of Foreign Languages, Hong Duc University and some recommendations for their revision for the end-term Thị Nguyệt Anh - Nguyễn Thị Kim Dung Giảng dạy từ xa thời kỳ giãn cách xã hội, hoạt động can thiệp cá nhân và tập thể nhằm tăng cường tính tự chủ cho sinh viên chuyên ngành Tiếng Pháp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Distance-learning amidst social-distancing, individual and group interventions to increase the level of self-control for French majors at Hanoi University of Science and Đăng Nguyện Giáo dục đạo đức phật giáo cho Tăng Ni sinh tại các Trường Trung cấp Phật học ở Việt Nam - Buddhist ethics education for students of colleges for Buddhist Studies in Thị Hoàng Khuyên Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Some solutions to improve the eciency of self-study activities of students at Hanoi University of Thanh Nga Một số khó khăn khi dạy từ vựng tiếng Anh cho sinh viên ngành Nghệ thuật ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương - Some diculties in teaching specialized English vocabulary for Arts students at National University of Arts Educations. Nguyễn Thị Ngọc Lan Thực trạng hành vi lệch chuẩn ở học sinh trường tiểu học – Standard dierent status in elementary Đức Long Dạy và học học phần Công tác xã hội với việc giáo dục kỹ năng phòng, chống xâm hại tình dục cho sinh viên nữ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền - Teaching and studying the Social Work module with the education of sexual abuse prevention and control skills for female students at the Academy of Journalism and Thị Thu Hà Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức môi trường cho thanh niên ở tỉnh Ninh Bình hiện nay - Quality improvement of environmental ethics education for young people in Ninh Binh Province Lê Mỹ Thành - Nguyễn An Kỳ - Giàng Thị A Một số biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi tiểu học – Some measures for developing communication skills for autistic children in primary school DỤC NƯỚC NGOÀI – OVERSEA EDUCATIONDương Thị Quỳnh Nga - Hà Thị Thu Anh Một số kinh nghiệm trong giảng dạy Tiếng Pháp tại Trung tâm Đào tạo Tiếng Pháp CUEF thuộc Đại học Grenoble-Alpes, Cộng hòa Pháp - Teaching French experience gained at Grenoble-Alpes University Center for French studies in France CUEF.Nguyễn Vân Khanh Những vấn đề chính trong nghiên cứu về sinh viên quốc tế trên thế giới - Major Topics in Existing Research on International Student in the World388393398405409414419423426431437443447453459463468472477481486491 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8125*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 20,48$1+*,$1+t17+&96&.+7o07+p19j+j1+9,70.,0675¦*,3&$6,1+9,1NGUYỄN HOÀNG ANH THƯ NGUYỄN VĂN TƯỜNGTrường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,Đại học Quốc gia TP. Chí MinhNhận bài ngày 25/5/2021. Sửa chữa xong 28/5/2021. Duyệt đăng 29/5/ report uses the research method of questionnaire surveys and statistical data processing using SPSS software to present the results of the correlation between mental health awareness and help-seeking behavior of students at the USSH, VNU HCM. The analysis results show that there is a weak correlation between factors related to students' perception of mental health and help-seeking behavior. In particular, the more students are fully aware of mental health, the more likely they are to choose sources of "non-specialist support" and "professional support" when having mental health Mental health, help-seeking behaviour, college Đặt vấn đềNgày nay, với sự phát triển nhanh chóng về mặt khoa học kỹ thuật, sự phát triển của xã hội đã phần nào làm tăng cao các nhu cầu của con người, đặc biệt phải kể đến các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần SKTT. Theo một nghiên cứu được công bố ở tạp chí khoa học EurekAlert dẫn theo Cafef, 2018, trung bình cứ 5 sinh viên SV thì có một người phải đối mặt với stress và từng nghĩ đến việc tự tử. Sự căng thẳng ở cường độ cao mà họ đối mặt đã được chứng minh là có hại cho sức khỏe [1]. Riêng tại Việt Nam các vấn đề liên quan đến tâm lý học đường nói chung và SKTT nói riêng đã trở thành chủ đề được quan tâm rất nhiều trong những năm gần đây. Nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này đã chỉ ra các yếu tố như áp lực chương trình học tập, sức ép của gia đình, bệnh thành tích… là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng căng thẳng trong học tập, gây ra tình trạng stress học đường và một số vấn đề liên quan đến SKTT khác, ngày càng tăng cao. Do đó, chúng tôi cho rằng, việc trang bị các kiến thức, kỹ năng để ứng phó hoặc hỗ trợ tìm kiếm sự giúp đỡ về vấn đề SKTT ở HS, SV là một chủ đề cấp thiết và cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay. 2. Nội dung nghiên Về vấn đề nghiên cứuDựa trên các nghiên cứu đi trước trong và ngoài nước, chúng tôi có thể chia thành các hướng nghiên cứu chính Hướng thứ nhất Nghiên cứu thực trạng các vấn đề liên quan đến rối loạn tâm thần của HS, SV với các nghiên cứu của Trần Kim Trang 2012 [2, tr. 356-362]; Đàm Thị Bảo Hoa 2013 [3, tr. 8-11]... Nghiên cứu của nhóm tác giả Đặng Hoàng Minh, Weiss, Cao Minh Nguyễn 2014 đã chỉ ra mức trung bình các vấn đề SKTT trẻ em vào khoảng 12%, tương đương hơn 3 triệu trẻ em có nhu cầu về các dịch vụ SKTT…[4]. Hướng thứ hai Nghiên cứu liên quan đến các chương trình phòng ngừa, nâng cao nhận thức về SKTT cho HS, SV, giáo viên như nghiên cứu của Stallman, H. M. 2010 [5, tr. 249-257]; nghiên cứu của Yael Perry 2014... Kết quả cho thấy tính hiệu quả của chương trình HeadS cũng như mức độ phù hợp với các nghiên cứu khác về mối tương quan giữa giáo dục về nâng cao hiểu biết SKTT và giảm kỳ thị với các vấn đề liên quan đến SKTT [6, tr. 1143-1151]. Hướng thứ ba Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố có liên quan đến SKTT của HS, SV. Trong đó, việc xây dựng thành công thang đo nhận thức 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,126 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2về SKTT MHLS của Matt O’Connor, Leanne Casey năm 2014 [7] có ý nghĩa vô cùng to lớn trong các nghiên cứu. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề này như Đặng Thị Thu Trang 2017 [8], Lê Thị Thu Hương 2017 [9]…Các nghiên cứu trên chủ yếu Việt hóa và sử dụng thang đo MHLS của các tác giả Matt O’Connor và cộng sự 2014 để tìm hiểu thực trạng nhận thức của HS, SV về SKTT và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp HVTKTG của các nhóm khách thể và đạt được những kết quả nhất định. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu về mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV trên các mặt 1 Nhận thức về SKTT bao gồm nhận diện các rối loạn tâm thần, kiến thức tìm kiếm thông tin về SKTT, thái độ tiêu cực và thái độ tích cực về SKTT; 2 HVTKTG bao gồm 3 hình thức hỗ trợ không chuyên nghiệp, hỗ trợ bán chuyên nghiệp và hỗ trợ chuyên Một số khái niệm cơ bảnNhìn chung, các khái niệm về nhận thức trong tâm lý học cho thấy, hoạt động nhận thức đem lại cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh, về chính bản thân mình, qua đó có thái độ tích cực và hoạt động một cách có hiệu quả. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp và đưa ra khái niệm như sau về nhận thức Nhận thức là một quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính của sự vật, hiện tượng, bao gồm sự hiểu biết, thái độ và hành vi của chủ thể liên quan đến sự vật, hiện tượng đó. Khi xem xét mối quan hệ giữa nhận thức với thái độ và hành vi Nhận thức chính là kết quả của quá trình phản ánh, còn thái độ là kết quả của sự phản ánh cảm xúc...[10]. Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi là mối quan hệ qua lại hai chiều khi con người nhận thức đúng về một vấn đề, một sự vật, hiện tượng nào đó thì nó sẽ định hướng điều chỉnh, thúc đẩy hành động của con người theo hướng tích cực, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Nhận thức có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên thái độ và thực hiện hành vi của con người. Nhận thức vừa là tiền đề, vừa mang tính định hướng và điều chỉnh hành vi của cá nhân trong hoạt động thực tiễn [8].Có nhiều định nghĩa khác nhau về SKTT, trong đó, khái niệm phổ biến nhất được hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng“SKTT là một trạng thái không chỉ không có rối loạn hay dị tật tâm thần mà còn là một trạng thái tâm thần hoàn toàn thoải mái, cân bằng về cảm xúc, hòa hợp giữa các mối quan hệ gia đình, xã hội. Trong trạng thái đó cá nhân nhận ra được các năng lực của chính mình, có thể đương đầu với các stress bình thường của cuộc sống, có thể làm việc năng suất và hiệu quả và có thể đóng góp cho cộng đồng, xã hội mà mình đang sống” [11]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu nhận thức của SV về SKTT bao gồm sự hiểu biết của SV về các dạng rối loạn tâm thần; thái độ của SV đối với các vấn đề về SKTT; và hành vi tìm kiếm các thông tin liên quan đến SKTT theo quan điểm của Matt O’Conner và cộng sự 2014. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng thống nhất và sử dụng quan điểm của nhóm tác giả Rickwood và cộng sự 2005 khi định nghĩa về HVTKTG, theo đó, “Hành vi tìm kiếm trợ giúp là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ hành vi chủ động tìm kiếm sự trợ giúp tích cực từ người khác; là cách thức giao tiếp với những người khác để có được sự giúp đỡ về mặt hiểu biết, tư vấn, thông tin, điều trị và hỗ trợ chung để ứng phó với một vấn đề hoặc trải nghiệm đau buồn và được coi như một cách thức đương đầu dựa vào người khác, dựa trên các mối quan hệ xã hội và kỹ năng liên cá nhân” [12].Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự 2012, SV là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường. Lứa tuổi SV có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá, có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách [13].Dựa vào định nghĩa của các tác giả trong và ngoài nước trong nghiên cứu này chúng tôi xác định, mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV được hiểu làMối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là sự tác động qua lại giữa sự hiểu biết của SV đang theo học chính quy các khối ngành về xã hội và 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8127*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2nhân văn tại Trường ĐH KHXH&NV về các dạng rối loạn tâm thần; thái độ; hành vi tìm kiếm các thông tin liên quan đến SKTT và hành vi chủ động tìm kiếm sự trợ giúp tích cực từ người khác với các hình thức hỗ trợ không chuyên nghiệp; hỗ trợ bán chuyên nghiệp và hỗ trợ chuyên Mẫu và phương pháp nghiên Chọn mẫuNghiên cứu này đã sử dụng công thức tính kích cỡ mẫu được phát triển của Wastson 2001. Mẫu điều tra chính thức là 337 SV đang theo học chính quy tại Trường ĐH KHXH&NV trong thời gian khảo sát từ tháng 10/2020 - tháng 01/2021. Thông tin nhân khẩu của 337 khách thể tham gia vào khảo sát chính thức được thể hiện cụ thể như sau&iFELӃQQKkQNKҭX 6ӕOѭӧQJ.KRDYj&KX\rQQJjQK*LiRGөF 7kPOêJLiRGөF 4XҧQOêJLiRGөF 7kPOêKӑF 7KDPYҩQWUӏOLӋX 7әFKӭFQKkQVӵ &{QJWiF[mKӝL &{QJWiF[mKӝL %iRFKtYjWUX\ӅQWK{QJ %iRFKt 7UX\ӅQWK{QJ 1LrQNKyD1ăPWKӭQKҩW 1ăPWKӭ 1ăPWKӭ 1ăPWKӭ *LӟLWtQK1DP 1ӳ .KiF ĈmWӯQJJһSYҩQÿӅYӅ Có .K{QJ 7әQJ 337%̫QJĈ̿FÿL͋PP̳XQJKLrQ Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là điều tra bằng bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê. Bảng hỏi được thiết kế gồm 2 phần Phần 1 - một số thông tin nhân khẩu của SV Khoa, chuyên ngành, niên khóa, giới tính, đã từng gặp vấn đề về SKTT.Phần 2 - thang đo mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV khi gặp vấn đề SKTT gồm 2 thang đo- Thang đo The Mental Health Literacy Scale là thang đo mức độ nhận thức về SKTT MHLS của Matt O’Conner, Leane Casey và đã được kiểm tra độ tin cậy tại Việt Nam dựa trên nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thu Trang 2017 [5]. Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành thực hiện khảo sát trên 4 tiểu thang đo sau 1 “Nhận biết rối loạn tâm thần - 2 “Kiến thức tìm kiếm thông tin” - 3 “Thái độ tiêu cực với SKTT” - 4 “Thái độ tích cực với SKTT” - Tất cả các items được đo trên thang Likert 4 mức độ từ 1 đến 4, do đó Giá trị các mức độ = giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất/ số lượng các mức độ = 4-1/4 = Do đó ý nghĩa các mức được phân chia như sau 1 - cấp độ nhận thức rất thấp; - cấp độ nhận thức thấp; - cấp độ nhận thức khá đầy đủ; 3,25 - 4 cấp độ nhận thức rất cao. Theo đó, điểm trung bình càng cao thì SV nhận thức càng đầy đủ về SKTT và ngược lại. Riêng ở tiểu thang đo Thái độ tiêu cực, các items trong tiểu thang đo này sẽ được 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,128 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2quy đổi và tính điểm ngược. Do đó, nếu điểm trung bình của thang đo này càng cao thì SV có thái độ tiêu cực về SKTT càng Thang đo tìm kiếm trợ giúp cho vấn đề SKTT. Trong nghiên cứu này, sau khi tham khảo nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thu Trang 2017 và ý kiến từ hiảng viên hướng dẫn, chúng tôi thiết kế thang đo về HVTKTG với 5 mức độ từ 1 đến 5 cho SV lựa chọn, trong đó 1 Không bao giờ; 5 Rất thường xuyên. Nội dung thang đo bao gồm 9 items và chia theo 3 nhóm sau 1 Hỗ trợ không chuyên nghiệp - người thân trong gia đình, bạn bè, bạn trai-gái; 2 Hỗ trợ bán chuyên - thầy cô giáo, dịch vụ tư vấn trên tổng đài, dịch vụ tư vấn thông qua app chăm sóc sức khỏe; 3 Hỗ trợ chuyên nghiệp - chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm thần, bệnh viện khám thực thể. Tất cả các items trong thang đo được đo trên thang Likert 5 mức độ từ 1 đến 5, với Giá trị các mức độ = 5-1/5 = 0,8. Do đó, ý nghĩa các mức được phân chia như sau đến Không bao giờ tìm đến sự trợ giúp; 1,81 đến 2,60 hiếm khi tìm đến trợ giúp; 2,61 đến 3,40 không thường xuyên có khi có, khi không; 3,41 đến 4,20 thường xuyên tìm kiếm sự trợ giúp; - Rất thường xuyên. Theo đó, điểm trung bình càng cao thì SV càng thường xuyên tìm đến sự trợ giúp khi gặp vấn đề về SKTT và ngược Kết quả nghiên cứu thực Tương quan giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG cho vấn đề SKTT của SV Trường ĐH KHXH&NV Kết quả phân tích tương quan giữa các yếu tố liên quan đến nhận thức về SKTT và HVTKTG khi gặp vấn đề về SKTT của SV đã cho thấy cả 2 yếu tố thuộc về nhận thức bao gồm 1 Nhận biết các rối loạn tâm thần; 2 Thái độ tích cực về SKTT, đều có tương quan thuận chiều với thang đo “Hỗ trợ chuyên nghiệp” với hệ số tương quan lần lượt là và Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra, có mối tương quan nghịch giữa biến “Thái độ tiêu cực về SKTT” với biến “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” với hệ số - Tức là khi SV càng có thái độ tích cực; nhận thức càng đầy đủ về SKTT thì SV sẽ càng có xu hướng tìm kiếm sự “Hỗ trợ chuyên nghiệp” hoặc “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”, trong đó, ở nhóm “Hỗ trợ không chuyên nghiệp” cho thấy hệ số tương quan cao hơn nhóm “Hỗ trợ chuyên nghiệp”. Điều này có thể đưa ra giả thuyết rằng, mặc dù các bạn có nhận thức khá đầy đủ về SKTT nhưng các bạn vẫn lựa chọn nguồn hỗ trợ không chuyên nghiệp thường xuyên hơn khi gặp vấn đề về SKTT để giải quyết vấn đề của mình. Và những SV càng có “Thái độ tiêu cực” thấp thì SV sẽ càng có nhu cầu tìm đến sự “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” nhiều hơn. Mặc dù có sự tương quan giữa các yếu tố kể trên, tuy nhiên mức độ tương quan giữa các yếu tố lại nằm trong mức tương quan ít chặt chẽ, vì vậy, khi gặp các vấn đề khó khăn liên quan đến SKTT thì hầu như SV sẽ có những cách thức tìm kiếm sự trợ giúp khác nhau và phần lớn SV vẫn sẽ có xu hướng lựa chọn nhiều nhất là “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”.1ӝLGXQJQKұQWKӭFYjKӋVӕWѭѫQJTXDQ +ӛWUӧNK{QJFKX\rQQJKLӋS+ӛWUӧEiQFKX\rQQJKLӋS+ӛWUӧFKX\rQQJKLӋS1KұQGLӋQUӕLORҥQWkPWKҫQ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG .LӃQWKӭFWuPNLӃPWK{QJWLQ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG 7KiLÿӝWLrXFӵFYӅ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG 7KiLÿӝWtFKFӵFYӅ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG %̫QJ7˱˯QJTXDQJLͷDQK̵QWKͱFY͉ So sánh sự khác biệt giữa các biến nhân khẩu và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NVDựa vào kết quả thu được từ bảng 1 cho thấy, các biến nhân khẩu khoa/bộ môn và chuyên ngành 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8129*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2có sự khác biệt trong HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV ở nhóm “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” và giữa biến giới tính với nhóm “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”. Điều này cho thấy, dù là nam hay nữ, SV Khoa Giáo dục, Tâm lý, Công tác xã hội hay Khoa Báo chí & Truyền thông thì các bạn có HVTKTG tương đồng nhau ở nhóm “Hỗ trợ chuyên nghiệp”. Trong đó, SV ở các khoa/bộ môn và chuyên ngành khác nhau sẽ có HVTKTG ở tiểu thang đo “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” khác nhau. Cụ thể, SV Khoa Giáo dục, chuyên ngành Tâm lý Giáo dục và Quản lý giáo dục có sự khác biệt với SV Khoa Tâm lý, Khoa Báo chí & Truyền thông và chuyên ngành Truyền thông p< Với p= < mức ý nghĩa cho thấy, biến giới tính cũng có sự khác biệt trong HVTKTG của SV ở thang đo “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”. Trong đó nữ giới, nam giới có sự khác biệt trong việc tìm đến sự trợ giúp từ người thân, bạn bè… nhóm hỗ trợ không chuyên nghiệp, cụ thể nữ giới có nhu cầu tìm kiếm sự trợ giúp cao hơn nam giới.+uQKWKӭF %LӃQQKkQNKҭX Ĉ7% Ĉ/& 0ӭFêQJKƭD+ӛWUӧNK{QJFKX\rQQJKLӋS *LӟLWtQK1DP0 0!0S 1ӳ0 .KiF0 +ӛWUӧEiQFKX\rQ 0!0S 0!0S .KRD7kPOê0 .KRD&{QJWiF[mKӝL0 .KRD%iRFKtYj7UX\ӅQWK{QJ0 &KX\rQQJjQK7kPOêJLiRGөF0 0!0S 0!0S 4XҧQOêJLiRGөF0 7KDPYҩQWUӏOLӋX0 7әFKӭFQKkQVӵ0 &{QJWiF[mKӝL0 %iRFKt0 7UX\ӅQWK{QJ0 %̫QJ6NKiFEL͏WJLͷDFiFEL͇QQKkQNḴXYj+ Kết luậnKết quả nghiên cứu đã cho thấy, những cá nhân có nhận thức về SKTT cao hơn sẽ có xu hướng tìm kiếm giúp đỡ nhiều hơn đối với cả nguồn trợ giúp chính thống và không chính thống. Điều này cũng khá tương đồng với kết quả nghiên cứu của Matt O’Conner và cộng sự 2014 khi chỉ ra có mối tương quan giữa mức độ nhận thức về SKTT và HVTKTG trên nhóm cộng đồng tuổi trung bình là 21,5 tuổi. Vì vậy, có thể nói với tuổi thanh niên và người trưởng thành đã đạt độ chín muồi về mặt nhận thức và tự chủ hơn trong cuộc sống của mình thì họ có thể đưa ra các quyết định cũng như lựa chọn các loại hình trợ giúp phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ. Kết quả nghiên cứu phản ánh phần nào đánh giá của SV về các loại hình hỗ trợ tham vấn, tư vấn chăm sóc SKTT cho SV tại Trường ĐH KHXH&NV đã và đang triển khai. Theo đó, SV nên duy trì và nâng cao mức độ nhận thức trên nhiều phương diện về nhận diện các rối loạn tâm thần, kiến thức về tìm kiếm thông tin liên quan đến SKTT và có thái độ cởi mở, tích cực về SKTT. Các Khoa/Bộ môn, Đoàn thể, phòng ban cung cấp dịch vụ tham vấn, chăm sóc SKTT tại Trường ĐH KHXH&NV nên duy trì và cải thiện hoạt động giáo dục, chăm sóc SKTT, đẩy mạnh truyền thông để mang lại cho SV những kiến thức kịp thời, đầy đủ, chính xác, qua đó giúp SV tích cực tham gia vào hoạt động học tập, rèn luyện để nâng cao SKTT học đường. Tài liệu tham khảo1. Cafef 2018, Nghiên cứu khoa học chứng minh Thay đổi nhận thức về căng thẳng, trầm cảm là cách tốt nhất để giúp bạn thoát khỏi nó. Theo Tài chính Plus/Business Insider M inh An, nguồn ngày 28/11/ Trần Kim Trang, Stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên y khoa, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 16, Phụ bản của số 01/2012, tr. 356-362. 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,130 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 23. Đàm Thị Bảo Hoa, Nguyễn Văn Tư, Trần Tuấn, Nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái Nguyên, Tạp chí Y học Thực hành, số 876/2013, tr. Bahr Weiss, Đặng Hoàng Minh, Nguyễn Cao Minh, Sách hướng dẫn sử dụng các phiếu hỏi và hồ sơ chẩn đoán hệ thống đánh giá dựa vào thực chứng của Ahchenbach Aseba, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Stallman, H. M, Psychological distress in university students A comparison with general population data. Australian Psychologist, 45 4, 2010, pp. 249-257. Stallman, H. M. Lo lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người Úc, 45 4, 2010, tr. 249-257.6. Yael Perry. Eects of a classroom-based educational resource on adolescent mental health literacy A cluster randomized controlled trial. Journal of Adolescence 37 2014, pp. 1143 - 1151. Yael Perry, Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụm. Tạp chí Tuổi mới lớn 372014, tr. 1143-1151.7. Matt O’Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS A new scale-based measure of mental health literacy, Psychi-atry Research 229 2014, pp. 511-516. Matt O’Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần, Psychiatry Research 229 2014, tr. 511-516.8. Đặng Thị Thu Trang, Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Lê Thị Thu Hương, Tương quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tại Hà Nội. Luận văn thạc sỹ Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Chương trình đào tạo thí điểm, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, R. Jenkin, A. Culloch và C. Parker - WHO. Support for governments and policymakers - mental health and substance use prevention. World Health Organization - Geneva, 1998. R. Jenkin, A. Culloch và C. Parker - WHO, Hỗ trợ cho các chính phủ và các nhà hoạch định chính sách - sức khỏe tâm thần và phòng chống sử dụng chất kích thích. Tổ chức Y tế Thế giới - Geneva, 1998.12. Rickwood D, Deane F, Wilson C, Ciarrochi J, “Young people’s help-seeking for mental health problems. AeJAMH”, Australian e-Jour-nal for the Advancement of Mental Health, 2005. Rickwood D, Deane F, Wilson C, Ciarrochi J, “Sự giúp đỡ của những người trẻ tuổi đối với các vấn đề sức khỏe tâm thần. AeJAMH”, Tạp chí điện tử Úc vì sự tiến bộ của sức khỏe tâm thần, 2005.13. Nguyễn Thị Hoa, Lê Văn Hảo, Tô Thúy Hạnh, Báo cáo thường niên Một số đặc điểm tâm lý của thanh niên trong việc tham gia hoạt động đoàn thể của họ, Viện Tâm lý học - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Về phía SVSV cần phải xác định được mục tiêu học cho chính mình, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với bản thân, học để kiếm sống và làm việc, học để phát huy năng lực bản thân, học để lấy kiến thức không đơn giản học để có đủ điểm, lấy được tấm bằng đại học. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào do đoàn khoa, trường tổ chức rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hoàn thiện kỹ năng sáng tạo cũng như mở rộng các mối giao Kết luậnĐộng cơ học tập có vai trò rất quan trọng trong hoạt động học tập, là nguồn động lực và là kim chỉ nam trong mọi hoạt động. SV cần xác định cho mình những động cơ học tập đúng hướng và thường xuyên bồi đắp, phát triển động cơ đó ngày càng thêm bền vững. Kết quả nghiên cứu xác định được thực trạng động cơ học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của SV Trường Đại học Kiên Giang. Đó là cơ sở để nhóm tác giả đề xuất các biện pháp quản lí trên nhiều phương diện nhằm cải thiện động cơ học tập, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của SV và chất lượng đào tạo của nhà trường. Tài liệu tham khảo1. Nguyễn Bá Châu, Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đ ại học Hồng Đức, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6/2018, tr. Vũ Dũng chủ biên, Tâm lí học xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, Huit, W., Motivation to learn A n overview, Educational Psychology Interactive, Valdosta, GA. Valdosta State University, Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt, NXB Hồng Đức, Hà Nội, Nguyễn Quang Uẩn chủ biên, Giáo trình Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2003.&k&<87l1++¤1*ô1ô1*&¡+&7t37L͇SWKHRWUDQJ ResearchGate has not been able to resolve any citations for this M StallmanObjective While the mental health of university students is recognised internationally as an important public health issue, more epidemiological data are needed that allows benchmarking with general population data. Methods All enrolled students from two large Australian universities were invited to complete a web-based survey. Anxiety-mood disorders were assessed using the Kessler 10. A total of 6,479 students participated in the study with sociodemographics generally consistent with the university population. Results The estimated prevalence for mental health problems was with reporting subsyndromal symptoms. These rates were significantly higher than the general population. Psychological distress was associated with disability and lower academic achievement. Predictors of distress included full-time status, financial stress, being aged between and 18 and 34 years, being female, and in a subsequent undergraduate year of their degree. Conclusions The extremely high prevalence of mental health problems in university students provides evidence for this being an at-risk population. Implications The results highlight the need for universal early interventions to prevent the development of severe mental illness in university bản của số 01/2012, trTrần KimTrần Kim Trang, Stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên y khoa, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 16, Phụ bản của số 01/2012, tr. cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái NguyênĐàm Thị Bảo HoaNguyễn Văn TưTrần TuấnĐàm Thị Bảo Hoa, Nguyễn Văn Tư, Trần Tuấn, Nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái Nguyên, Tạp chí Y học Thực hành, số 876/2013, tr. lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người ÚcH M Stallman, 2010, pp. 249-257. Stallman, H. M. Lo lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người Úc, 45Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụmYael PerryYael Perry. Effects of a classroom-based educational resource on adolescent mental health literacy A cluster randomized controlled trial. Journal of Adolescence 37 2014, pp. 1143 -1151. Yael Perry, Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụm. Tạp chí Tuổi mới lớn 372014, tr. 1143-1151.The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thầnO' MattLeanne ConnorCaseyMatt O'Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS A new scale-based measure of mental health literacy, Psychiatry Research 229 2014, pp. 511-516. Matt O'Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần, Psychiatry Research 229 2014, tr. 511-516.Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục -Đại học Quốc gia Hà NộiĐặng ThịThu TrangĐặng Thị Thu Trang, Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục -Đại học Quốc gia Hà Nội, quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tạiLê ThịThu HươngLê Thị Thu Hương, Tương quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tạiNgô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý họcHà NộiHà Nội. Luận văn thạc sỹ Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Chương trình đào tạo thí điểm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017. 10. Ngô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2013.
Tóm tắt Bài báo này trình bày một số đặc điểm hóa lý của than sinh học từ vỏ trấu Rice Husk Biochar- RHB. Hiệu suất tối đa tạo RHB của giống lúa HT1 đạt 48,1 %. RHB có màu đen, cấu trúc dạng xốp và nhiều lỗ rỗng. RHB có 75,6 % thành phần nước, chất hữu cơ dễ bay hơi có thể cháy và phân hủy, 24,4 % chất vô cơ không bị phân hủy trong khoảng nhiệt độ từ 34,9 °C đến 765,8 °C. Các nguyên tố chủ yếu trong RHB là C 11,9 % - 47,6 %, O 30,4 % - 49,3 %, Si 20,6 % - 38,0 % và K 0,7 % - 1,4 %. Diện tích bề mặt riêng của RHB đạt SBET là 47,14 ± 1,18 m2/g. RHB chủ yếu là vật liệu mao quản trung bình. Điểm điện tích không PZC của RHB là pHPZC đạt 8,0. Từ khóa diện tích bề mặt riêng, hấp phụ, than sinh học, vỏ trấu. Abstract This paper presents physical and chemical properties of biochar derived from rice husk RHB. HT1 rice husk produced biochar with a maximum conversion efficiency of %. RHB was a black, porous material with many voids. RHB was composed of approximately % of water and flammable and decomposable volatile organic compounds; and % of inorganic residues stable at temperatures from °C to °C. The main elements in RHB were C % - %, O % - %, Si % - % and K % - %. The specific surface area of RHB was ± m2/g. RHB was mostly a mesoporous material. The point of zero charge of RHB pHPZC was Keywords specific surface area, zero charge, biochar, rice husk Figures - uploaded by Tu Tran ThiAuthor contentAll figure content in this area was uploaded by Tu Tran ThiContent may be subject to copyright. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free Tạp chí Khoa học – Đại học Huế ISSN 1859-1388 Tập 120, Số 6, 2016, Tr. 233-247 *Liên hệ tttu Nhận bài 12-01-2016; Hoàn thành phản biện 09-07-2016; Ngày nhận đăng 01-09-2016. ĐẶC ĐIỂM HÓA LÝ CỦA THAN SINH HỌC ĐIỀU CHẾ TỪ VỎ TRẤU Trần Thị Tú Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Huế Tóm tắt Bài báo này trình bày một số đặc điểm hóa lý của than sinh học từ vỏ trấu Rice Husk Biochar-RHB. Hiệu suất tối đa tạo RHB của giống lúa HT1 đạt 48,1 %. RHB có màu đen, cấu trúc dạng xốp và nhiều lỗ rỗng. RHB có 75,6 % thành phần nước, chất hữu cơ dễ bay hơi có thể cháy và phân hủy, 24,4 % chất vô cơ không bị phân hủy trong khoảng nhiệt độ từ 34,9 °C đến 765,8 °C. Các nguyên tố chủ yếu trong RHB là C 11,9 % - 47,6 %, O 30,4 % - 49,3 %, Si 20,6 % - 38,0 % và K 0,7 % - 1,4 %. Diện tích bề mặt riêng của RHB đạt SBET là 47,14 ± 1,18 m2/g. RHB chủ yếu là vật liệu mao quản trung bình. Điểm điện tích không PZC của RHB là pHPZC đạt 8,0. Từ khóa diện tích bề mặt riêng, hấp phụ, than sinh học, vỏ trấu. 1 Giới thiệu Theo Lehmann và Joseph, than sinh học biochar là vật rắn giàu carbon C thu được từ việc nhiệt phân sinh khối hay các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí [7]. Với tính toán của Viện Năng lượng Việt Nam, lượng chất thải nông nghiệp ở Việt Nam rất đa dạng như rơm rạ, vỏ trấu, lõi ngô, vỏ dừa, vỏ cà phê, phế thải gỗ…, thải ra môi trường hoặc đốt ngoài đồng ruộng hàng năm rất lớn. Đây là một trong những nguồn năng lượng sinh khối tiềm năng để phục vụ cho nhu cầu đun nấu và sản xuất biochar. Năm 2013, tổng lượng chất thải nông nghiệp khoảng 118,21 triệu tấn/năm, bao gồm khoảng 32,8 triệu tấn rơm rạ, 8 triệu tấn trấu, 15,6 triệu tấn bã mía, 1,2 triệu tấn vỏ cà phê, 9,2 triệu tấn lõi ngô, 8,1 triệu tấn các loại phụ phẩm nông nghiệp khác và phế thải từ gỗ khoảng 43,3 triệu tấn. Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã cho thấy biochar từ các loại phụ phẩm nông nghiệp có thể được sử dụng như là chất hấp phụ màu, kim loại, chất dinh dưỡng... giống như than bùn, than hoạt tính. Ngoài ra, than sinh học còn dùng để cải tạo đất tăng cường hàm lượng carbon, lưu giữ carbon lâu dài trong đất, cải thiện tính chất vật lí của đất như tăng khả năng giữ nước và tạo độ tơi xốp, giữ lại dinh dưỡng trong đất. Bên cạnh đó, biochar còn có hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên; góp phần cải thiện, khắc phục và/hoặc bảo vệ, hạn chế ô nhiễm môi trường, giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính [2, 7, 13]. Lúa nước Oryza sativa L. là loại cây lương thực chủ yếu của vùng sản xuất nông nghiệp Việt Nam, cho nên chất thải nông nghiệp từ vỏ trấu và rơm rạ chiếm khối lượng lớn. Do đó, một số đề tài, dự án, đã nghiên cứu sản xuất biochar và đánh giá lợi ích của việc ứng dụng biochar 234 vào cải tạo đất ở Thừa Thiên Huế. Từ năm 2008 đến năm 2013, Vườn quốc gia Bạch Mã đã triển khai “Dự án Than Bạch Mã” và có hơn 140 hộ dân ở huyện Phú Lộc và Nam Đông tham gia. Dự án “Giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và chế biến lúa gạo” do Viện lúa quốc tế IRRI chủ trì từ năm 2009 đến năm 2013, trong đó có hợp phần chế tạo lò đốt biochar của nhóm tác giả Phạm Xuân Phương, Đại học Nông Lâm Huế cũng cho kết quả tốt. Tuy nhiên, các đề tài này chưa tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc và một số tính chất hóa lý của biochar tạo ra từ vỏ trấu. Theo Tổ chức năng lượng quốc tế IEA, chất lượng và sản lượng biochar phụ thuộc rất lớn vào các quá trình nhiệt phân khác nhau. Hiện nay, biochar được nhiệt phân theo 5 kiểu khác nhau carbon hóa thủy nhiệt, nhiệt phân cực nhanh, nhiệt phân nhanh, nhiệt phân chậm và khí hóa. Những cách tạo ra nhiều biochar là kiểu carbon hóa thủy nhiệt từ 50 % đến 80 %, nhiệt phân cực nhanh 40 % và nhiệt phân chậm 30 % [14]. Vật liệu RHB tạo ra trong nghiên cứu này theo kiểu nhiệt phân chậm. Vì thế, nghiên cứu này đã tìm hiểu một số đặc điểm hóa lý điểm nhiệt phân, thành phần nguyên tố, cấu trúc bề mặt vật liệu, điểm điện tích không, diện tích bề mặt riêng và phân bố đường kính mao quản... của biochar điều chế từ vỏ trấu ở Thừa Thiên Huế để phục vụ cho việc khảo sát khả năng giữ nước, cải thiện tính chất đất; hấp phụ chất hữu cơ, màu trong dung dịch nước hoặc một số loại nước thải dệt nhuộm, phòng thí nghiệm... ở các nghiên cứu sau này. 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu Vỏ trấu tươi khoảng 300 kg được thu thập tại phường Hương Sơ, thành phố Huế vào tháng 4 năm 2014. Vỏ trấu được lấy từ giống lúa Hương thơm số 1 HT1, đây là giống lúa thơm ngắn ngày hiện đang được trồng phổ biến tại phường Hương Sơ, thành phố Huế và các vùng nông thôn ở phường Hương Vinh, Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyên liệu vỏ trấu được phơi khô trong 3 ngày. Vỏ trấu được nhiệt phân bằng lò đốt yếm khí loại 2 m3 theo dạng mẻ. Lò thí nghiệm 2 m3 có khả năng chứa từ 22,5 kg đến 26,0 kg nhiên liệu đốt và nguyên liệu, tùy vào việc nhồi nguyên liệu vào thùng và lò. Các thùng nguyên liệu kín chứa nguyên liệu là vỏ trấu RH; mNL từ 5,5 kg đến 7,0 kg đặt trong lò. Nhiệt cung cấp cho lò từ quá trình đốt cháy nhiên liệu vỏ trấu, củi, rơm rạ mNhL từ 17,0 kg đến 19,0 kg. Lò đốt yếm khí ít sử dụng điện, chỉ mất 15 phút châm lò bằng quạt thổi. Quá trình cháy tự nhiên trong điều kiện thiếu không khí từ 2 giờ đến 8 giờ; để nâng nhiệt độ từ nhiệt độ không khí đến nhiệt độ nhiệt phân khoảng từ 276 °C đến 760 °C; nguyên liệu vỏ trấu chuyển thành biochar vỏ trấu RHB; với khối lượng mb từ 2,0 kg đến 3,0 kg. Sử dụng máy đo nhiệt độ tiếp xúc kiểu K để kiểm tra diễn biến nhiệt độ của lò đốt, quan sát khói và hơi nước bốc lên. Khi nhiệt độ lò giảm đến nhiệt độ thường thì lấy mẫu than ra. 235 Hình 1. Sơ đồ quy trình điều chế biochar vỏ trấu RHB Phương pháp nghiên cứu Các thông số, phương pháp nghiên cứu và thiết bị sử dụng như sau - Khối lượng xác định khối lượng bằng cân kỹ thuật AND, SH 5000, Nhật Bản, cân phân tích AUY220, SHIMADZU, Nhật Bản. - Nhiệt độ đo nhiệt độ trực tiếp bằng Máy đo nhiệt độ tiếp xúc kiểu K Extech, TM100, Mỹ. - pH Biochar được ngâm trong nước cất với tỷ lệ khối lượng 1 100 0,5 g/ 50 mL, đậy kín, khuấy trong 1 giờ ở nhiệt độ phòng bằng máy khuấy từ, chờ trong 2 tiếng thì đo giá trị pH bằng máy đo pH Hach, Sension + pH3, Tây Ban Nha. - Điểm điện tích không PZC-Point of Zero Charge của vật liệu Xác định PZC của vật liệu để giải thích quá trình hấp phụ trên bề mặt vật liệu. Thí nghiệm xác định sơ bộ điểm điện tích không trong dung dịch muối KCl 0,1 M để được các giá trị pHi 2, 4, 6, 7, 8, 10 và 12. Đổ các dung dịch đã chuẩn pHi ở trên vào các bình tam giác đã chứa chất hấp phụ là biochar 0,5 g, đậy kín, khuấy dung dịch bằng máy khuấy từ 1 giờ, chờ trong trong 48 giờ. Để lắng, lọc sạch huyền phù bằng giấy lọc, đo lại các giá trị pH gọi là pHf. Làm tương tự với dung dịch KCl 0,01 M. Thí nghiệm xác định chính xác điểm điện tích không trong dung dịch muối KCl tương tự thí nghiệm xác định sơ bộ, nhưng khoảng pH được chia nhỏ hơn [1]. Đo pH bằng máy đo pH Hach, Sension+ pH3, Tây Ban Nha, máy khuấy từ HEIDOLPH, MR 3001K, Đức. Nguyên liệu Vỏ trấu RH, mNL từ 5,5 kg - 7,0 kg Nhiên liệu Vỏ trấu, củi, rơm rạ mNhL từ 17,0 kg - 19,0 kg Máy đo nhiệt độ tiếp xúc Đốt cháy yếm khí, Nhiệt Biochar vỏ trấu RHB, để nguội tự nhiên, mb = 2,5 - 3,0 kg 236 - Phân tích nhiệt Phân tích nhiệt trọng lượng/nhiệt trọng lượng vi sai TGA/DTG - Thermo Gravimetric Analysis/ Derivative Thermo Gravimetry bằng máy SETARAM Labsys TG/DSC 1600, Pháp. - Thành phần khoáng của vật liệu Phương pháp nhiễu xạ tia X XRD - X Ray Diffraction với ống phát bức xạ CuKα λ = 0,15406 nm; 40 kV; 40 mA, góc đo từ 10° đến 70°, trên máy XRD - X Ray Diffraction D8 Advance, Brucker, Đức. - Vi cấu trúc vật liệu Chụp ảnh bề mặt vật liệu bằng máy TEM Transmission Electron Microscopy với ống phát nhiệt điện tử có thế gia tốc 80 kV, bằng kính hiển vi điện tử truyền qua TEM JEOL, JEM-1010 Electron Microscope, Nhật Bản. - Cấu trúc bề mặt và thành phần nguyên tố vật liệu Chụp ảnh bề mặt và bên trong vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường FESEM - Field Emission Scanning Electron Microscopy JEOL, JSM-7600F, Mỹ; tích hợp đầu thu phổ tán sắc năng lượng tia X EDS - Energy Dispersive X-ray Spectroscopy, Oxford Instruments 50 mm2 X-Max, Anh và đầu dò huỳnh quang catot CL Gatan MonoCL4, Anh; để xác định phổ tán sắc năng lượng tia X EDX- Energy Dispersive X-ray nhằm phân tích thành phần nguyên tố, pha của vật liệu. - Diện tích bề mặt riêng và phân bố đường kính mao quản BET/BJH Đo diện tích bề mặt riêng theo phương pháp của BET Brunauer- Emmett- Teller và BJH Barrett- Joyner- Halenda để xác định diện tích bề mặt hấp phụ và giải hấp phụ khí N2 ở 77,35K; bằng máy đo diện tích bề mặt riêng BET Quantachrome Instrument, Autosorb - iQ – MP, Mỹ và thiết bị phân tích hóa hấp thụ Autochem Micromeritics Instrument, Autochem II 2920, Mỹ. Xử lý số liệu - Xác định hiệu suất tạo than sinh học theo công thức 1. 1 Khối lượng nguyên liệu và biochar được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng. Trong đó mo, mb g khối lượng vỏ trấu ban đầu trước khi nung và than sinh học vỏ trấu tạo thành sau khi nung trong thùng nguyên liệu. - Xác định điểm điện tích không PZC theo công thức 2. 2 Trong đó, pHi và pHf là giá trị đo pH ban đầu và sau khi cho biochar vào dung dịch muối KCl 0,1 M và KCl 0,01 M. Điều kiện thí nghiệm nhiệt độ không khí từ 23,2 °C đến 28,3 °C; độ ẩm không khí từ 68 % đến 77 %; nhiệt độ dung dịch từ 22,4 °C đến 25,0 °C. - Biều đồ và số liệu phân tích được xử lý bằng Microsoft Excel 2007. 237 3 Kết quả và thảo luận Hiệu suất tạo than sinh học điều chế từ vỏ trấu Hình 2a thể hiện diễn biến nhiệt độ lò đốt dạng mẻ được kiểm tra bằng máy đo nhiệt độ tiếp xúc kiểu K, từ nhiệt độ không khí 29,2 °C đến 760 °C, kéo dài khoảng 16 giờ từ khi bắt đầu đốt đến khi trở về nhiệt độ thường. Trong đó, quá trình cháy trong điều kiện thiếu không khí kéo dài từ 4 giờ đến 5 giờ với nhiệt độ duy trì từ 524 °C đến 639,8 °C; sau đó duy trì nhiệt từ 440 °C đến 524 °C trong 3,5 giờ. Ban đầu, tốc độ nâng nhiệt chậm đạt 2,4 °C/phút trong khoảng 30 phút từ 29,2 °C đến 76,9 °C. Tốc độ nâng nhiệt tăng nhanh từ 33 °C/phút trong 6 phút tiếp theo 29,2 °C đến 275,3 °C đến 45 °C/phút trong 11 phút từ 275,3 °C đến 760 °C. Sau đó, tốc độ hạ nhiệt 2,93 °C/phút từ 760 °C xuống 617,7 °C trong 48,6 phút tiếp theo. Quá trình duy trì nhiệt với tốc độ hạ nhiệt chậm 0,34 °C/phút từ 577 °C xuống 440 °C trong 6,6 giờ. Trong 9 đến 16 giờ tiếp theo, quá trình hạ nhiệt diễn ra từ 213 °C xuống 40 °C. Hình 2. Diễn biến nhiệt độ lò đốt yếm khí theo thời gian a và mẫu RHB b Trong 9 đợt thí nghiệm, hiệu suất trung bình tạo biochar biến động Htb từ 35,6 % đến 48,1 % với nhiệt độ lò < 760 °C. Trong đó, đợt 5 có hiệu suất cao nhất Htb = 48,1 %, biochar có màu đen, còn nguyên cấu trúc vỏ trấu ban đầu và khá đồng đều hình 2b, bảng 1. Như vậy, quá trình đốt cháy diễn ra ngắn hay dài tùy thuộc vào lượng nhiên liệu nhồi vào lò chặt hay lỏng. Nếu quá trình đốt cháy diễn ra ngắn thì do lượng nhiên liệu ít, là loại dễ cháy như rơm rạ, vỏ trấu, độ rỗng trong lò nhiều sẽ cung cấp thêm lượng oxi cho quá trình cháy diễn ra nhanh hơn. Nếu thời gian cháy diễn ra kéo dài hơn thì do lượng nhiên liệu nhồi chặt; nhiên liệu đốt có sử dụng củi gỗ cùng với rơm rạ và vỏ trấu để tăng cường thời gian giữ nhiệt. 238 Bảng 1. Hiệu suất tạo biochar Hiệu suất tạo biochar, Htb % Tỷ lệ nhiên liệu/ tổng sinh khối % Đặc tính hóa lý của than sinh học điều chế từ vỏ trấu Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng và nhiệt trọng lượng vi sai TGA/DTG Hình 3 thể hiện giản đồ TGA/DTG của RHB từ nhiệt độ phòng 34,9 °C đến 765,8 °C; tốc độ nâng nhiệt 10 °C /phút trong dòng không khí có lưu lượng 2,5 L/giờ để xác định điểm nhiệt phân khác nhau và mất khối lượng của vật liệu. Đường cong nhiệt trọng lượng TGA bắt đầu từ peak thu nhiệt ở 81,9 °C mất khối lượng 1,94 % đến 289,6 °C mất khối lượng 6,94 % do quá trình bay hơi từ mất nước dạng tự do, hấp phụ vật lý - dạng liên kết yếu giữa nước màng mỏng và hấp phụ trên bề mặt vật liệu; và quá trình chuyển hóa chất dễ bay hơi nhẹ. Các peak từ 495,5 °C mất khối lượng 33,0 % đến 696,8 °C mất khối lượng 69,1 % và kết thúc ở 765,8 °C mất khối lượng 75,6 % do quá trình oxi hóa, chuyển hóa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và phân hủy carbon trong vật liệu. Như vậy; mẫu RHB có khoảng 75,6 % thành phần là nước; chất hữu cơ dễ bay hơi, hydrocarbon có thể cháy và phân hủy; 24,4 % chất vô cơ không bị phân hủy trong khoảng nhiệt độ < 800 °C. Hình 3. Giản đồ nhiệt trọng lượng/nhiệt trọng lượng vi sai TGA/DTG của RHB Theo Mahir et al. [8] quá trình nhiệt phân vỏ trấu được phân thành các vùng nhiệt độ khác nhau như vùng sấy khô do mất nước tự do và vật lý của vật liệu từ 27 °C 300 K đến 152 °C 425 K làm mất khối lượng 7,56 %; vùng chuyển hóa chất hữu cơ dễ bay hơi từ 152 °C 425 K đến 627 °C 900 K làm mất khối lượng 77,2 %; vùng phân hủy than từ 627 °C 900 K đến °C K làm mất khối lượng 15,24 %, trong đó phần còn lại chiếm 13,82 %. Như vậy, quá trình mất nước và phân hủy chất hữu cơ dễ bay hơi diễn ra mạnh từ 127 °C đến 727 °C 400 K đến K [8]. Theo Kok và Özgür, với tốc độ nâng nhiệt 10 °C/phút, quá trình nhiệt phân vỏ trấu RH trong khoảng nhiệt độ từ 252 °C đến 380 °C làm phân hủy các chất dễ bay hơi nhẹ; trong khoảng nhiệt độ từ 380 °C đến 525 °C làm phân hủy các chất dễ bay hơi nặng [8]. Như vậy, khoảng nhiệt độ chuyển hóa của RHB nghiên cứu so với các nghiên cứu trên có sự chệnh lệch nhiệt độ không lớn, vẫn diễn ra các quá trình cơ bản như mất nước, chuyển hóa và phân hủy chất dễ bay hơi và tạo tro. 240 Thành phần khoáng của biochar vỏ trấu Nếu vật liệu có cấu trúc mạng tinh thể thì sẽ thỏa mãn theo phương trình Vulf - Bragg . Trong đó, chiều dài bước sóng thí nghiệm ở λ= 0,15406 nm; góc phản xạ θ = 5°; n = 1, 2, 3... thì giá trị khoảng cách giữa các mặt phản xạ dhkl không thỏa mãn để vật liệu có cấu trúc mạng tinh thể. Giản đồ nhiễu xạ tia X XRD của biochar vỏ trấu ở hình 4a cho thấy vật liệu RHB là dạng carbon vô định hình, do có đỉnh rộng ở góc 2θ = 10°, không xác định được đỉnh peak khoáng do chưa hình thành pha kết tinh, vì nhiệt độ lò đốt < 760 °C. Kết quả này cũng tương tự với nghiên cứu tạo tro trấu RHA của Habeeb và Mahmud, vật liệu tạo ra cũng là dạng vô định hình do có đỉnh rộng ở góc 2θ= 22° hình 4b [5]. Nhiều nghiên cứu khác của Zhang và Malhotra, Huang et al., Chandrasekhar et al. cho thấy nhiệt độ tối thiểu cho kết tinh silica trong biochar vỏ trấu phải đạt từ 800 °C trở lên [5]. a Biochar vỏ trấu RHB nghiên cứu Hình 4. Giản đồ XRD a RHB nghiên cứu; b tro trấu RHA của Habeeb và Mahmud [5] Thành phần nguyên tố pha rắn của biochar vỏ trấu Để đánh giá thành phần và hàm lượng của các nguyên tố cấu thành vật liệu, công nghệ được sử dụng phổ biến và thông dụng nhất là quét phổ tán xạ năng lượng tia X EDX. Kết quả ở hình 5 cho thấy RHB có thành phần nguyên tử chủ yếu theo khối lượng như sau cấu trúc bên trong S2-Inside có C 47,6 %, O 30,4 %, Si 20,6 % và K 1,4 %; cấu trúc bề mặt S2- Outside có O 49,3 %, Si 38,0 %, C 11,9 % và K 0,7 % ứng với nhiệt độ lò < 760 °C. Nghiên cứu của Blasi et al., RHB tại 580 °C cho thấy các thành phần nguyên tố chính trong RHB là C 51,5 %, O 9,8 %, H 2,1 %, N 0,5 % và S 0,3 % [10]. Kết quả của Maiti et al. cho thấy RHB từ 350 °C đến 650 °C chủ yếu là C 65,9 % đến 69,3 %, O 25,6 % đến 28,4 %, H 3,6 % đến 4,2 %, N 1,41 % đến 1,42 % và S 0,05 % đến 0,06 % [9]. Nghiên cứu của Masulili et al. cho 241 thấy, thành phần của RHB tại 600 °C chủ yếu là C 18,7 %, Na 1,4 %, Mg 0,42 %, Ca 0,41 % và K 0,2 % [10]. Trong nghiên cứu của Theeba et al., RHB tại 550 % đến 600 °C cũng chủ yếu là C 77,9 %, O 18,3 %, H 3,5 % và S 0,3 % [16]. Như vậy, các giống lúa và nhiệt độ nhiệt phân khác nhau thì có tỷ lệ thành phần nguyên tố khác nhau. Vùng điểm ảnh FESEM, 400x 10 µm, 5kV, WD 6,0 mm, SEI LM Giản đồ phổ tán xạ năng lượng tia X EDX theo nguyên tử At, % và khối lượng Wt, % Hình 5. Phổ tán xạ năng lượng tia X EDX của RHB Cấu trúc bề mặt của biochar vỏ trấu Ảnh vỏ trấu ban đầu RH và biochar vỏ trấu RHB được chụp bằng kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường FESEM có độ phóng đại 100 hoặc 400 lần, lần và lần, với ống phát điện từ trường phát xạ làm việc ở 5 kV, khoảng cách làm việc WD từ 5,2 mm đến 6,0 mm. Mẫu vật liệu có kích thước lỗ rỗng < 10 µm ở mức phóng đại lần. Ảnh bề mặt bên trong Inside và bên ngoài Outside vật liệu cho thấy mẫu RHB có dạng lỗ rỗng và xốp hơn so với mẫu vỏ trấu ban đầu hình 6. a Vỏ trấu RH S1- Inside 100x 100 µm, 5kV, WD 6,0 mm 10 µm, 5kV, WD 5,6 mm 1 µm, 5kV, WD 5,6 mm b Vỏ trấu RH S1- Outside 100x 100 µm, 5kV, WD 6,0 mm 10 µm, 5kV, WD 5,2 mm 1 µm, 5kV, WD 5,2 mm c Biochar vỏ trấu RHB S2- Inside 400x 10 µm, 5kV, WD 6,0 mm 10 µm, 5kV, WD 5,6 mm 1 µm, 5kV, WD 5,6 mm d Biochar vỏ trấu RHB S2- Outside 400x 10 µm, 5kV, WD 6,0 mm 10 µm, 5kV, WD 5,2 mm 1 µm, 5kV, WD 5,5 mm Hình 6. Ảnh SEM của vỏ trấu RH a, b và biochar vỏ trấu RHB c, d 243 Mặt khác, kết quả ở bảng 2 xác định diện tích bề mặt riêng của RHB là SBET = 47,14 ± 1,18 m2/g trong khoảng áp suất tương đối p/po từ 0,049 đến 0,299; tương ứng với thể tích hấp phụ từ 9,87 cm3/g đến 14,86 cm3/g hình 8a. Dựa trên công thức Halsey, khảo sát trong khoảng độ rỗng vật liệu từ 1,7 nm đến 300 nm; thể tích lỗ rỗng hấp phụ và giải hấp phụ tối đa của RHB là 0,0425 cm3/g độ rỗng trung bình 1,8 nm và 0,0285 cm3/g độ rỗng trung bình 1,91 nm. Diện tích bề mặt BJH hấp phụ và giải hấp phụ N2 tối đa đạt 51,10 m2/g và 7,933 m2/g hình 8b. Kích cỡ lỗ rỗng hấp phụ và giải hấp phụ trung bình đạt 3,33 nm và 14,4 nm. Vì thế, đường đẳng nhiệt của RHB thuộc kiểu II. Ảnh SEM hình 6 và số liệu BET/BJH hình 8 và bảng 2 cho thấy RHB chủ yếu là vật liệu mao quản trung bình từ 2 nm đến 50 nm theo sự phân loại của IUPAC International Union of Pure and Applied Chemistry [12]. Trong khi đó, các vật liệu tự nhiên đất sét, diatomite có diện tích bề mặt riêng SBET nhỏ hơn 50 m2/g. So sánh với các nghiên cứu khác về biochar vỏ trấu, lò đốt trong điều kiện không khí, SBET 850 °C đến °C là 57 m2/g của Song et al. [15]; SBET 550 °C đến 600 °C là 401 m2/g của Theeba et al. [16]. Lò đốt trong điều kiện thổi khí N2, SBET 600 °C là 141 m2/g, SBET 800 °C là 117 m2/g và SBET °C là 46 m2/g của Paethanom và cộng sự [11]; SBET 350 °C là 34 m2/g, SBET 400 °C là 45 m2/g, SBET 450 °C là 58 m2/g, SBET 500 °C là 170 m2/g và SB ET 550 °C là 216 m2/g của Azhar et al. [3]. Như vậy, diện tích bề mặt riêng của RHB trong điều kiện không khí so với các loại mẫu biochar khác khá thấp; do điều kiện nhiệt độ nung, dòng khí thổi vào lò và chế độ nâng nhiệt khác nhau. Cấu trúc mao quản của vật liệu RHB được quan sát bằng kính hiển vi điện tử truyền qua TEM. Ảnh TEM của RHB ở hình 7 cho thấy vật liệu có dạng carbon vô định hình, không có cấu trúc tinh thể, những điểm đậm trên ảnh là những nơi có lỗ mao quản lớn và trung bình. iều này một lần nữa minh chứng cấu trúc mao quản trung bình của RHB. Hình 7. Ảnh TEM của mẫu RHB 244 Bảng 2. Kết quả xác định BET/BJH của RHB Thể tích hấp phụ, Vm cm3/g Diện tích bề mặt riêng, SBET m2/g 0011* * *mmp C pV p p V C V C pĐường tuyến tính BET Y= 0,0920*X + 0,0004, R2= 0,9957 Đường đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp phụ Đường tuyến tính diện tích bề mặt riêng Hình 8. Diện tích bề mặt riêng BET và phân bố đường kính mao quản BJH của RHB 245 Xác định điểm điện tích không PZC Trong khoa học về bề mặt, điểm điện tích không PZC dùng để giải thích quá trình hấp phụ, xác định được chất nền hấp phụ các ion. Theo Railsback, “điểm điện tích không” đối với một bề mặt khoáng vật là pH tại đó bề mặt nói trên có điện tích trung hoà toàn phần [6]. Vì thế, mục đích chính của xác định pHPZC vật liệu trong nghiên cứu này nhằm phục vụ cho việc giải thích cách thức hấp phụ của biochar với các ion có trong môi trường nước, đất ở các nghiên cứu tiếp theo. Thí nghiệm xác định sơ bộ PZC của biochar vỏ trấu trong dung dịch KCl là pHKCl từ 7,8 đến 8,2; vì có ΔpHKCl từ -0,04 đến -0,08 hình 9a. Thí nghiệm xác định chính xác PZC thể hiện ở hình 9b cho thấy ở nồng độ KCl 0,1M, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ΔpH vào pHi là đường y = - 0,2851x + 1,1116 với hệ số tương quan R2 = 0,9975. Ở nồng độ KCl 0,01 M, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ΔpH vào pHi là đường y = - 0,2832x + 1,1059 với hệ số tương quan R2 = 0,9937. Như vậy, giá trị pH của RHB là pHKCl = 8,0 điểm có ΔpHKCl 0,01M =-0,01, ΔpHKCl 0,1M =-0,02. Giá trị pHPZC của RHB với cùng một loại muối ít phụ thuộc vào nồng độ của muối đó. Vì vậy, biochar vỏ trấu có giá trị pHPZC = 8,0. Kết quả phân tích cũng tương đồng với nghiên cứu trước đây của Vadivelan et al., biochar vỏ trấu có pHPZC = 8,0 [17]. Hình 9. Xác định PZC của RHB trong KCl 0,1 M và KCl 0,01 M 4 Kết luận Một số kết quả nghiên cứu đặc tính hóa lý của than sinh học điều chế từ vỏ trấu như sau - Lò thủ công dạng mẻ có nhiệt độ lò đốt < 760 °C, hiệu suất trung bình tạo biochar biến động Htb từ 35,6 % đến 48,1 %; RHB có màu đen, còn nguyên cấu trúc vỏ trấu ban đầu, xốp và khá đồng đều. - Kết quả phân tích TG/DTG cho thấy RHB có 75,6 % thành phần nước, chất hữu cơ dễ bay hơi có thể cháy và phân hủy; 24,4 % chất vô cơ không bị phân hủy trong khoảng nhiệt độ từ 34,9 °C đến 765,8 °C. Các nguyên tố chủ yếu trong RHB theo khối lượng là C 11,9 % đến 47,6 %, 246 O 30,4 % đến 49,3 %, Si 20,6 % đến 38,0 % và K 0,7 % đến 1,4 %. Diện tích bề mặt riêng của RHB đạt SBET= 47,14 ± 1,18 m2/g. Biochar vỏ trấu chủ yếu là dạng vật liệu mao quản trung bình. Độ rỗng trung bình hấp phụ và giải hấp phụ N2 là 3,33 nm và 14,4 nm. Điểm điện tích không PZC của RHB là pHPZC = 8,0. Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Trung Minh, Nguyễn Đức Chuy, Nguyễn Thu Hoà, Lê Quốc Khuê, Cù Sỹ Thắng, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Kim Thường, Nguyễn Trung Kiên, Đoàn Thị Thu Trà, Phạm Tích Xuân, Cù Hoài Nam 2009, Kết quả bước đầu xác định điểm điện tích không của bazan Phước Long, Tây Nguyên bằng phương pháp đo pH, Tạp chí Địa chất, 3137-8, Tr. 47 - 53. 2. Trần Thị Tú, Morihiro Maeda, Lê Văn Thăng, Trần Đặng Bảo Thuyên, Nguyễn Đăng Hải 2013, Nghiên cứu sử dụng than sinh học từ vỏ dừa bón cho rau Komatsuna trên một số loại đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội, 513B, Tr. 315 - 322. 3. Azhar, U. Md., Ho, 2013, Development of technologies for the utilization of agricultural and forestry wastes preparation of biochar rice residues, The 3rd Final Meeting of Practical Research and Education of Solid Waste Management based on Partnership between Universities and Governments in Asia and Pacific Countries. Waste Management Research Center, Okayama University, The Final Report of FY 2012, Japan, pp. 51 - 70. 4. Blasi, C. D., Signorelli, G., Russo, C. D., Rea, G. 1999, Product distribution from pylolysis of wood and agricultureal residues, Industrial & Engineering Chemical Reseaarch, 386, pp. 2216 - 2224. 5. Habeeb, G. A., Mahmud, H. B. 2010, Study on properties of rice husk ash and its use as cement replacement material, Journal of Material Research, 132, pp. 185 - 190. 6. Kok, Özgür, E. 2013, Thermal analysis and kinetics of biomass samples, Fuel Processing Technology, 106, pp. 739 - 743. 7. Lehmann, J., Joseph, S. 2009, Biochar for environmental management An introduction. In “Biochar for envi-ronmental management Science and Technology”, 1st edition, Earthscan publisher, International Biochar In-itiative, Westerville, OH, USA, pp. 1 - 12. 8. Mahir, M. S., Geoffrey, R. J., Cuthbert, F. M. 2014, Thermal characteristics and kinetics of rice husk for pyrolysis process, International journal of Renewable Energy Research, 42, pp. 275 - 278. 9. Maiti, S., Dey S., Purakayastha, S., Ghosh, B. 2006, Physical and thermochemical characterization of rice husk char as potential biomass energy source, Bioresource Technology, 9716, pp. 2065 - 2070. 10. Masulili, A., Utomo, W. H., Syechfani, M. S. 2010, Rice husk biochar for rice based cropping system in acid soil 1. The charactericstics of rice husk biochar and its influence on the properities of acid sulfate soils and rice growth in West Kalimantan, Indonesia, Journal of Agricultural Science, 21, pp. 39 - 47. 247 11. Paethanom, A., Yoshikawa, K. 2012, Influence of Pyrolysis Temperature on Rice Husk Char Characteristics and Its Tar Adsorption Capability, Energies, 5, pp. 4941 - 4951. 12. Rouquerol, J., Avnir, D., Fairbridge, C. W., Everett, D. H., Haynes, J. M., Pernicone, N., Ramsay, J. D. F., Sing, K. S. W., Unger, K. K. 1994, Recommendations for the characterization of porous solids Technical Report, Pure and Applied Chemistry, 668, pp. 1739 - 1758. 13. Scholz, Sembres, T., Robert, K., Whitman, Th., Wilson, K. and Lehmann J. 2014, Biochar systems for smallholders in developing countries Leveraging current knowledge and exploring future potential for climate-smart agriculture, World Bank Publications, Washington USA, pp. 1 - 208. 14. Sohi, S., Loez-Capel, E., Krull, E., Bol, R. 2009, Biochar, climate change and soil A review to guide future research, CSIRO Land and Water Science Report 05/09, CSIRO, UK, pp. 1 – 56. 15. Song, H., Jun, X., Lushi, S., Minhou, X., Jianrong, Q., Peng, F. 2008, Characterisation of char from rapid pyrolysis of rice husk, Fuel Processing Technology, 8911, pp. 1096 - 1105. 16. Theeba, M., Robert, T. B., Illani, Z. I., Husni, M. H. A., Samsuri, A. W. 2012, Characterization of l ocal mill rice husk charcoal and anf its effect on compost properties, Malaysian journal of Soil Science, 16, pp. 89 - 102. 17. Vadivelan, V., Vasanth, K. 2005, Equilibrium, kinetics, mechanism and process design for the sorption of methylene blue onto rice husk, Journal Colloid Interface Science, 2861, pp. 90 - 100. PHYSICAL AND CHEMICAL CHARACTERIZATION OF BIOCHAR DERIVED FROM RICE HUSK Tran Thi Tu Institute of Resources and Environment, Hue University Abstract This paper presents physical and chemical properties of biochar derived from rice husk RHB. HT1 rice husk produced biochar with a maximum conversion efficiency of %. RHB was a black, porous material with many voids. RHB was composed of approximately % of water and flammable and decomposable volatile organic compounds; and % of inorganic residues stable at temperatures from °C to °C. The main elements in RHB were C % - %, O % - %, Si % - % and K % - %. The specific surface area of RHB was ± m2/g. RHB was mostly a mesoporous material. The point of zero charge of RHB pHPZC was Keywords specific surface area, zero charge, biochar, rice husk ... Theo một số nghiên cứu của các tác giả trên thế giới thì nhiệt độ nhiệt phân ảnh hưởng đến sự biến đổi các nhóm cellulose, hemicellulose, lignin và thành phần vô cơ của vật liệu Clemente, Beauchemin, Thibault, MacKinnon, & Smith, 2018;Hassan et al., 2020. Hiện tại các công trình nghiên cứu về than sinh học ở Việt Nam vẫn còn khá mới chủ yếu là các nghiên cứu về ứng dụng than sinh học xử lý kim loại nặng, cải tạo đất nông nghiệp Dang et al., 2017;Vinh, Nguyen, Mai, Lehmann, & Joseph, 2014; hướng nghiên cứu của tác giả Tran, 2016 về các đặc tính hóa lý của than sinh học từ trấu. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ nhiệt phân khác nhau đến tính chất hóa lý của than sinh học thì chưa nhiều. ...... Hình 5. Đồ thị xác định điểm điện tích không PZC của than sinh học từ trấu ở pH từ 02-12 Giản đồ nhiễu xạ tia X XRD của than sinh học từ trấu ở Hình 7 cho thấy than sinh học có dạng carbon vô định hình do có đỉnh rộng ở góc 2θ = 22° và không xác định được đỉnh peak khoáng do chưa hình thành pha kết tinh. Kết quả này cũng tương tự với nghiên cứu của tác giả Tran 2016 cho thấy than sinh học từ trấu cũng là dạng carbon vô định hình do có đỉnh rộng ở góc 2θ = 10 o và tác giả Armynah và cộng sự 2018 có than sinh học từ trấu nung ở nhiệt độ 250 o C và 350 o C cũng là dạng carbon vô định hình ở 2θ = 22°. ...Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nhiệt phân đến đặc tính hóa lý của than sinh học từ trấu nhằm ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh học môi trường như làm chất mang trong sản xuất chế phẩm vi sinh và vật liệu lọc thân thiện với môi trường trong xử lý nước thải. Sử dụng các phương pháp phân tích thường quy, phân tích vật liệu SEM, FTIR, XRD, BET để đánh giá tính chất than sinh học từ trấu trong khoảng nhiệt phân từ 350-650°C. Khối lượng riêng, pH, EC, khả năng giữ nước và độ tro của than sinh học có xu hướng tăng khi nhiệt độ nhiệt phân tăng trong khi đó hiệu suất tạo than có xu hướng giảm mạnh. Kết quả phân tích cho thấy than sinh học sau khi nung ở 550°C có diện tích bề mặt riêng là Thành phần nguyên tố chủ yếu là C O và Si Kết quả phân tích phổ kế hồng ngoại biến đổi Fourier FTIR cho thấy trên bề mặt than sinh học tồn tại liên kết O–H tần số 3, –CH3 tần số –C=O hoặc C=C tần số 1,600-1,650cm‒1, điểm điện tích không của than ở pHPZC Giản đồ nhiễu xạ tia X thấy than sinh học từ trấu có dạng carbon vô định hình khi nung ở 550° Husk Charcoal RHC is a by-product of rice processing mills which can be found in very large quantities in these mills. This industrial waste is largely unutilized, causing environmental pollution especially in the state of Kelantan. In order to increase its utilization, RHC was characterized and investigated for its potential in enhancing the composting process. Physico-chemical properties of RHC such as pH, nutrient content, ash content, CEC, adsorption kinetics, surface area, functional groups, surface structure and pore sizes were studied. The composting treatments were carried out by mixing 4% wt/wt and 6% wt/wt RHC with organic substrates and with no RHC amended as control. Parameters such as daily temperature, CO2 flux, nutrient content, pH, moisture and total microbial count were measured during the composting process. Results showed that RHC is a highly alkaline material pH with a carbon content of 16% wt/wt dry basis, CEC of 17cmol/kg-1 soil, BET surface area of 401 mg g-1 and a methylene blue adsorption capacity of mg g-1. The presence of C=O carboxyl-C, ketones and ester, aliphatic C=H, C=C benzene ring and C-H aromatic hydrogen suggests that RHC mainly comprises amorphous char, a random mixture of thermally altered molecules and aromatic addition of RHC to organic matter accelerated the composting process through higher decomposition rates due to higher microbial population at the thermophilic stage with RHC acting as a bulking agent, as well as higher moisture and nutrient retention during composting. N losses were found to be lower with RHC PaethanomKunio YoshikawaA biomass waste, rice husk, was inspected by thermoanalytical investigation to evaluate its capability as an adsorbent medium for tar removal. The pyrolysis process has been applied to the rice husk material at different temperatures 600, 800 and 1000 degrees C with 20 degrees C/min heating rate, to investigate two topics 1 influence of temperature on characterization of rice husk char and; 2 adsorption capability of rice husk char for tar removal. The results showed that subsequent to high temperature pyrolysis, rice husk char became a highly porous material, which was suitable as tar removal adsorbent with the ability to remove tar effectively. In addition, char characteristics and tar removal ability were significantly influenced by the pyrolysis temperature. Mahir Mohammed SaidThe trend for material and energy recovery from biomass-waste along with the need to reduce green house gases has led to an increased interest in the thermal processes applied to biomass. The thermal process applied to biomass produces either liquid fuel bio-oil or gaseous fuel. One of the biomass wastes that are produced in large quantities in Tanzania is rice husk. The behaviour of this waste is important to any designing of thermal handling equipment when subjected thermal environment such as burning or thermal degradation. Due to this it is imperative to establish thermal characteristics of the rice husk pursued in a laboratory to understand its thermal degradation behaviour. The thermal degradation was conducted in a thermo-gravimetric analyzer from room temperature to 1273 K at different heating rates. The activation energy was kJ/mol and suitable heating rate for high degradation of rice husk is 10 K/min, and gives wt% of volatile release which is the suitable heating rate for pyrolysis and energy released was -4437 J/kg, although it has been recommended that the rice to be used for gasification since it contains high amount of paper investigates the properties of rice husk ash RHA produced by using a ferro-cement furnace. The effect of grinding on the particle size and the surface area was first investigated, then the XRD analysis was conducted to verify the presence of amorphous silica in the ash. Furthermore, the effect of RHA average particle size and percentage on concrete workability, fresh density, superplasticizer SP content and the compressive strength were also investigated. Although grinding RHA would reduce its average particle size APS, it was not the main factor controlling the surface area and it is thus resulted from RHA's multilayered, angular and microporous surface. Incorporation of RHA in concrete increased water demand. RHA concrete gave excellent improvement in strength for 10% replacement increment compared to the control mix, and up to 20% of cement could be valuably replaced with RHA without adversely affecting the strength. Increasing RHA fineness enhanced the strength of blended concrete compared to coarser RHA and control OPC Di BlasiGabriella SignorelliCarlo Di RussoGennaro ReaThe pyrolysis characteristics of agricultural residues wheat straw, olive husks, grape residues, and rice husks and wood chips have been investigated on a bench scale. The experimental system establishes the conditions encountered by a thin 4 × 10-2 m diameter packed bed of biomass particles suddenly exposed in a high-temperature environment, simulated by a radiant furnace. Product yields gases, liquids, and char and gas composition, measured for surface bed temperatures in the range 650−1000 K, reproduce trends already observed for wood. However, differences are quantitatively large. Pyrolysis of agricultural residues is always associated with much higher solid yields up to a factor of 2 and lower liquid yields. Differences are lower for the total gas, and approximate relationships exist among the ratios of the main gas species yields, indicating comparable activation energies for the corresponding apparent kinetics of formation. However, while the ratios are about the same for wood chips, rice husks, and straw, much lower values are shown by olive and grape residues. Large differences have also been found in the average values of the specific devolatilization rates. The fastest up to factors of about with respect to wood have been observed for wheat straw and the slowest up to factors of 2 for grape the present study, one process was selected for a fundamental study of structural evolution during rapid pyrolysis, as well as for the study of the influence of such evolution on char reactivity. Chars were prepared at different situations from rice husk. The reactivity of resultant chars was measured using non-isothermal thermogravimetric analysis. The structure of fresh and partly reacted chars was characterized using proximate and ultimate analyses, physical adsorption/desorption measurements of N2 − 196 °C, mercury intrusion porosimetry 414 MPa, FTIR, Helium pycnometer as well as samples visualization by scanning electronic microscopy SEM. Appreciable differences in the physical characteristics, depending markedly on the pyrolysis stage, were observation showed that surface of pore in char particle became increasingly rough in the middle of pyrolysis. Micropore characteristics obtained from adsorption/desorption measurement were complex. Release of volatile material led to the development of pores with different changing trends. The surface area of char increased with pyrolysis process to a maximum value of m2/g at pyrolysis reaction ratio Rp = Macropores in char particles which were evaluated by mercury intrusion porosimetry indicated that the porosity increases continually. Combined the analysis result of density with porosity data, it was showed that particle shrinkage happened at the first stage of rapid pyrolysis. The H/C, O/C and N/C ratios of the char changed with different trends when the pyrolysis reaction ratio increased. Furthermore, FTIR studies indicated a gradual decrease in the intensities of OH, C–H and C–O stretches with pyrolysis process. At the end of reaction, most bands disappeared, resulting in a char that was mainly an aromatic polymer of carbon atoms.
HỌC VIÊỆN NÔNG NGHIÊỆP VIÊỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG -- KHÓA LUÂÂN TỐT NGHIÊÂP TÊN ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THAN SINH HỌC BIOCHAR TỪPHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG” Người thực hiện Lớp TĂNG THỊ KIỀU LOAN MTE Khóa 57 Chuyên ngành KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn THỊ THÚY HẰNG Hà Nô i – 2016 2 HỌC VIÊỆN NÔNG NGHIÊỆP VIÊỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG -- KHÓA LUÂÂN TỐT NGHIÊÂP TÊN ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THAN SINH HỌC BIOCHAR TỪPHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG” Người thực hiện TĂNG THỊ KIỀU LOAN Lớp MTE Khóa 57 Chuyên ngành KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn THỊ THÚY HẰNG Địa điểm thực tâ p  Bộ môn Công nghệ Môi trường Hà Nô i – 2016 2 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiênê khóa luânê tốt nghiêp,ê ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhâ ên được rất nhiều sự giúp đỡ, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với những sự giúp đỡ đó. Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy cô giáo trong khoa và trong bộ môn Công nghệ Môi Trường, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, gia đình và cùng toàn thể bạn bè của tôi. Để có được kết quả này tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắctới TS. Trịnh Quang Huy, ThS. Nguyễn Ngọc Tú và đặc biệt là ThS. Hồ Thị Thúy Hằng- người đã luôn tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc, kỹ năng sống, giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới anh kỹ thuật viên Trần Minh Hoàng tại phòng thí nghiệm- Bộ môn Công nghệ Môi Trường cùng các bạn Phùng Thị Ngọc Mai, Hồ Thị Thương đã giúp đỡ cho tôi thực hiện đề tài. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và toàn thể bạn đọc. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nôi,ê ngày 20 tháng 05 năm 2016 Người thực hiê n  Tăng Thị Kiều Loan 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i MỤC LỤC.........................................................................................................ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................iv DANH MỤC BẢNG.........................................................................................v DANH MỤC HÌNH.........................................................................................vi MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................4 Thực trạng phát sinh và sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp tại Việt Nam.......................................................................................................4 Thực trạng phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam................4 trạng sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam...................8 Than sinh học và các ứng dụng của than sinh học trên thế giới và Việt Nam .............................................................................................................14 Than sinh học Biochar........................................................................14 Một số ứng dụng của than sinh học.......................................................20 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................................................25 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................25 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................25 Nội dung nghiên cứu................................................................................25 Phương pháp nghiên cứu..........................................................................25 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp...................................................25 Phương phápbố trí thí nghiệm...............................................................26 Phương pháp xác định đặc tính của vật liệu..........................................26 2 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................31 Đặc tính vật liệu nghiên cứu ban đầu.......................................................31 Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ tới các đặc trưng về màu sắc và hình dạng của than sinh tạo thành.........................................................35 Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ tới đặc trưng về khối lượng của than sinh tạo thành.................................................................................38 Đánh giá đặc tính pH, EC, CEC của than sinh học tạo thành..................42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................50 1. Kết luận.......................................................................................................50 2. Kiến nghị.....................................................................................................51 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................52 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ash CEC EC IM FC TSH VM Độ tro Khả năng trao đổi cation Độ dẫn điện Độ ẩm Cacbon cố định Than sinh học Vật chất bay hơi 4 DANH MỤC BẢNG Bảng Tiềm năng phế phụ phẩm ở Việt Nam..............................................6 Bảng Thành phần các hợp chất hữu cơ của 7 loại vật liệu.........................7 Bảng Thành phần hoá học của một số phế phụ phẩm nông nghiệp...........8 Bảng Hiệu quả xã hội của việc tái chế phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ.........................................................................................12 Bảng Ảnh hưởng của than sinh học lên sản lượng lúa ở Việt Nam.........23 Bảng Ảnh hưởng than sinh học lên sản lượng rau của Việt Nam............23 Bảng Ảnh hưởng của than sinh học lên sản lượng của đậu phộng ở Ninh Thuận..........................................................................................24 Bảng Đặc trưng pH, EC của các loại phế phụ phẩm trong nghiên cứu .............................................................................................................31 Bảng Thành phần tương đối củacủa các loại phế phụ phẩm trong nghiên cứu...........................................................................................32 Bảng Thành phần tương đối của vỏ trấu %...........................................34 Bảng Thành phần tương đối của rơm rạ %............................................34 Bảng Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ tới đặc trưng về màu sắc của than sinh học tạo thành........................................................................36 Bảng Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ tới đặc trưng về khối lượng của than sinh tạo thành........................................................................38 Bảng Kết quả kiểm định khối lượng than sinh học tạo thành ở các giá trị nhiệt độ...........................................................................................40 Bảng Đặc trưng giá trị pH, EC của than sinh học tạo thành....................42 Bảng Kết quả kiểm định pH than sinh học ở các giá trị nhiệt độ.............45 Bảng Kết quả kiểm định EC than sinh học ở các giá trị nhiệt độ..........45 Bảng Kết quả kiểm định sự sai khác giá trị CEC của nhóm I phụ thuộc vào nhiệt độ...............................................................................47 5 Bảng Kết quả kiểm định sự sai khác giá trị CEC của nhóm II phụ thuộc vào nhiệt độ...............................................................................47 6 DANH MỤC HÌNH Hình Sản lượng một số loại cây trồng qua các năm 2010-2014................4 Hình phụ phẩm nông nghiệp................................................................5 Hình Các hình thức sử dụng phế phụ phẩm phổ biến ở Đồng bằng sông Hồng năm 2012..........................................................................10 Hình Sự thay đổi khối lượng than sinh học theo nhiệt độ........................40 Hình Sự thay đổi pH của than sinh học theo các mức nhiệt độ...............43 Hình Sự biến động EC của than sinh học theo các mức nhiệt độ............44 Hình Đặc trưng CEC của than sinh học tạo thành từ các nhiệt độ khác nhau............................................................................................46 7 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một đất nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời, là chỗ dựa vững chắc cho nền kinh tế đất nước cũng như đảm bảo an ninh lương thực. Mặc dù, Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, nhiều diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng cho ngành công nghiệp, số lượng các khu công nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng lên, chiếm dần diện tích đất nông nghiệp, nhưng sản lượng các loại nông sản vẫn tăng liên tục qua các năm. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, tính đến tháng 12/2015 cả nước có sản lượng lúa ước tính đạt 45,22 triệu tấn, tăng 241 nghìn tấn;cây ngô đạt 5281 nghìn tấn tăng 1,5%; cây sắn đạt 10,67 triệu tấn tăng 464 nghìn tấn; rau các loại sản lượng đạt 15,7 triệu tấn tăng 276,6 nghìn tấn; đậu các loại sản lượng đạt 169,6 nghìn tấn tăng 5,634 nghìn tấn so với năm 2014. Với sản lượng hằng trăm triệu tấn nông sảnnhư vậy tương ứng với một lượng lớn phế phụ phẩm nông nghiệp phát sinh hằng năm như trấu và rơm rạ40,80 triệu tấn;lá và bã mía 15,60 triệu tấn; thân và lõi ngô 9,20 triệu tấn; vỏ cà phê 1,17 triệu tấn; mùn cưa 1,12 triệu tấn…Nguyễn Đặng Anh Thi, Bio-Energy in Vietnam, 2014. Các phế phụ phẩm này được sử dụng làm chất đốt, chất độn chuồng,thức ăn cho gia súc, ủ gốc cây, làm giá thể trồng nấm, tuy nhiên hiện nay phần lớn phế phụ phẩm nông nghiệp bị bỏ ngay tại đồng ruộng, đổ ra kênh mương, hay đốt trực tiếp tại đồng ruộng đặc biệt là sau mỗi vụ thu hoạch gây nên tình trạnglãng phí tài nguyên và ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường. Do đó, việc nghiên cứucác giải pháp tận thu nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp để sử dụng hiệu quả nguổn tài nguyên này và giảm thiểu các tác động môi trường là vấn đề đáng được quan tâm hiện nay. 1 Trên thế giới và Việt Nam,hiện nay ngoài các hình thức sử dụng truyền thống, phế phụ phẩm còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như chế tạo cồn sinh học làm nhiên liệu, chế tạo vật liệu xử lý môi trường, sản xuất than sinh học Biochar... Trong đó than sinh học TSH đang là hướng nghiên cứu được quan tâm, đây là sản phẩm của quá trình nhiệt phân yếm khí các vật liệu hữu cơ, tạo ra loại vật liệu mới có tính ứng dụng trong đời sống và thân thiện với môi trường. TSH được sử dụng làm phân bón thế hệ mới, cải thiện độ phì nhiêu của đất, tăng khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng, bảo vệ các loại vi khuẩn sống trong đất, chống lại các tác động xấu của thời tiết, xói mòn đất, làm tăng sản lượng cây trồng và giải quyết được nguồn phế phụ phẩm trong nông nghiệp. Ngoài ra, nócó thể làm chất đốt thay cho than đá, dầu mỏ đang có nguy cơ cạn kiệt. Đặc biệt, TSH đang được ứng dụng thử nghiệm làm vật liệu xử lý nước thải, Tạp trí Stinfo số 6-2015, Than sinh học- Hiệu quả nhờ công nghệ. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về than sinh học như tại Nhật Bản, TSH được cấy thêm vi sinh vật để xử lý chất thải nhà vệ sinh, bảo vệ môi trường; trường Đại học Politécnica de Madrid Tây Ban Nha đã nghiên cứu chế tạo than sinh học từ bùn thải ứng dụng trong cải tạo tính chất của đất… Ở Việt Nam, đã bước đầu nghiên cứu và ứng dụng than sinh học tại một số địa phương như Viện Môi trường Nông nghiệp Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam sản xuất thành công TSH từ rơm, rạ; Mai Thị Lan Anh Đại học Khoa học Thái Nguyên sáng chế TSH từ rơm rạdùng làm phân bón; Viện Thổ nhưỡng Nông hóa sử dụng TSH từ trấu làm giá thể, đất nhân tạo và phân bón hữu cơ vi sinh... Từ các nghiên cứu đó cho thấy sự phát triển trong hướng nghiên cứu thu hồi và ứng dụng phế phụ phẩm nông nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, tổ chức International Biochar Initiative, 2014đã chỉ ra đặc tính của TSH phụ thuộc nguyên liệu đầu vào và quá trình nhiệt phân. Mỗi loại nguyên liệu đầu vào và mỗi quá trình đốt khác nhau tạo than sinh học có đặc tính khác nhau do đó tiềm năng nghiên cứu than 2 sinh học và sử dụng chúng cho các mục đích như sản xuất nông nghiệp, vật liệu xử lý môi trường là rất lớn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu chế tạo than sinh học Biochar từ phế phụ phẩm nông nghiệp và ứng dụng trong xử lý môi trường”để đánh giá đặc tính và thử nghiệm khả năng hấp phụ của than sinh học chế tạo từ các loại phế phụ phẩm nông nghiệp khác nhau. 2. Mục tiêu nghiên cứu Chế tạo than sinh học từ các loại phế phụ phẩm nông nghiệp khác nhau Thử nghiệm khả năng hấp phụ của than sinh học 3. Yêu cầu nghiên cứu Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được mục tiêu đề ra của đề tài Phương pháp thực hiện và bố trí thí nghiệm đòi hỏi phải có tính chính xác, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Thực trạng phát sinh và sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp tại Việt Nam Thực trạng phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam Việt Nam có truyền thống làm nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay, với hai vùng đồng bằng phì nhiêu là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp cho cây nông nghiệp phát triển quanh năm, đa dạng loại giống cây trồng; cùng với lực lượng lao động dồi dào nhiều kinh nghiệm đã đưa Việt Nam trở thành một nước lợi thế với nền nông nghiệp phát triển, là chỗ dựa vững chắc cho nền kinh tế đất nước cũng như cũng như đảm bảo an ninh lương lượng nông sản Việt Nam liên tục tăng qua các năm thể hiện qua biểu đồ sản lượng của 3 loại cây trồng lúa, ngô, mía trong giai đoạn từ năm 2010-2014 Hình cũng theo theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sản lượng nông sản năm 2015, cả nước có sản lượng lúa ước tính đạt 45,22 triệu tấn, cây ngô đạt 5281 triệu tấn, cây sắn đạt 10,67 triệu tấn, rau các loại sản lượng đạt 15,7 triệu tấn, đậu các loại sản lượng đạt 169,6 nghìn tấn. 50000 45000 Sản lượng tấn 40000 44975 35000 30000 25000 20000 15000 10000 5000 0 2010 2011 2012 2013 S ơ b ộ 2014 Lúa Ngô Mía Hình Sản lượng một số loại cây trồng qua các năm 2010-2014 Nguồn Tổng cục thống kê 2014 4 Trong quá trình sản xuất nông nghiệp hay chế biến nông sản, bên cạnh những sản phẩm chính sẽ phát sinh những phế phụ phẩm khác. Khiến cho nền nông nghiệp đã và đang phải đối mặt với việc xử lý phế thải trồng trọt, đặc biệt khi mùa thu hoạch đến. Khi trồng lúa ngoài hạt lúa thu hoạch được ta còn có rơm, rạ; khi xay xát thóc ngoài gạo ta còn có tấm,cám, trấu; khi thu hoạch ngoài hạt ngô ta còn có bẹ ngô, áo ngô, lõi ngô… Trong chăn nuôi gia súc, ngoài sản phẩm chính là thịt, trứng hay sữa ta còn có phân… Các phế thải nông nghiệp phát sinh từ hoạt động trồng trọt rất đa dạng như rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê, lõi ngô, xơ dừa, dây khoai, thân cây đậu... Hình Hình phụ phẩm nông nghiệp Khối lượng phế phụ phẩm này rất lớn tuỳ thuộc vào loại cây trồng, hình thức canh tác, mục đích sử dụng. Riêng đối với các cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc như lúa, ngô, khoai...phế phụ phẩm thải ra rất lớn. Những phế phụ phẩm này thực sự là nguồn tài nguyên khổng lồ ước tính trên 100 triệu tấn/năm luôn tồn tại và ngày càng tăng cùng với sự gia tăng diện tích và năng suất cây trồng, giàu tiềm năng nhất là trấu, lá và bã mía, cây rừng tự nhiên Bảng Các loại phế phụ phẩm này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau đồng 5 thời giúp tạo thêm thu nhập cho người dân, tuy vậy nếu không có những hình thức tận thu phế phụ phẩm phù hợp có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường. Bảng Tiềm năng phế phụ phẩm ở Việt Nam Loại phế phụ phẩm Số lượng triệu tấn/năm 40,80 15,60 14,07 9,20 9,07 7,79 5,58 2,47 2,00 1,17 1,12 0,80 0,41 6,37 Trấu và rơm Lá và bã mía Cây rừng tự nhiên Thân và lõi ngô Cây rừng trồng Cây rừng thưa Nguồn thải từ ngành giấy Cây vùng đồi trống đồi trọc Cây công nghiệp lâu năm Vỏ cà phê Mùn cưa Nguồn thải từ gỗ xây dựng Cây ăn trái Các nguồn thải khác dừa, đậu, khoai mì Nguồn Nguyễn Đặng Anh Thi, Bio-Energy in Vietnam 2014 Trong đó, phế phụ phẩm trấu tập trung chủ yếu tại Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Bắc Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Phế phụ phẩm mùn cưa tập trung nhiều ở miền Trung, Tây Nguyên, Tây Bắc. Vỏ cà phê có nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên…Hầu hết các phế phụ phẩm nông nghiệp này có hàm lượng chất xơ rất cao ví dụ như rơm chứa 34% chất xơ, lá mía chiếm 43%...nên rất khó tiêu hoá. Mặt khác một số loại phế phụ phẩm lại khó chế biến và dự trữ khi thu hoạch đồng loạt như cây lạc, dây lang, ngọn lá sắn, lá mía…Đó cũng là lí do làm cho người nông dân chỉ sử dụng một phần các loại phế phụ phẩm này ở dạng tươi làm thức ăn cho gia súc. Bên cạnh, nguồn phế phụ phẩm rất đa dạng, các nghiên cứu trước nhận địnhcác thành phần hydrate cacbon chính có trong các phế phụ phẩm nông nghiệp đều là xenlulozo, hemixenlulozo, và lignin chiếm 90% về khối lượng Bảng về thành phần nguyên tố hóa học trong phế phụ phẩm nông 6 nghiệp cho thấy thành phần chủ yếu của chúng là các nguyên tố Cacbon, Hidro, Oxi, Nittơ, Photpho, Oxi, Silic… Đặc biệt Silic là nguyên tố không chỉ chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần tươi mà còn chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần tro của các phế phụ phẩm, Bảng Đó là các nguyên tố đa lượng cần thiết cho đất và cây trồng, nếu không có các phương thức sử dụng phế phụ phẩm phù hợp và tận thu đối đa nguồn tài nguyên này sẽ gây thất thoát một lượng lớn các nguyên tố đa lượng O, Si, Al, Fe, Ca, K, P, N, C, H. Bảng Thành phần các hợp chất hữu cơ của 7 loại vật liệu Thành phần 1 2 3 4 5 6 7 Vỏ trấu Lá tre Rơm rạ Mùn cưa Lá mía Lá ngô Lõi ngô Xenlulozo % 25-35 45-50 39,2 45,1 35-45 61,2 41,5 Hemixenlulozo % 18-21 20-25 23,5 28,1 26,2-35,8 19,3 13 Nguồn 1 Haiqing Yang1 and Kuichuan Sheng 2007; 2 Dr J N Shah,Dr S R Shah and Sweety Agrawal 2012; 3 El-TayebI; AbdelhafezI; AliII; Ramadan 2015; 4 El-TayebI; AbdelhafezI; AliII; Ramadan 2015; 5 Wiley, Society of Chemical Industry 2015; 6 Braz. J. Microbiol 2012; 7 Kiran R. Garadimani , G. U. Raju , K. G. Kodancha 2015. 7 Lignin % 26-31 20-30 36,1 24,1 11,4-25,2 6,9 35,2 Bảng Thành phần hoá học của một số phế phụ phẩm nông nghiệp Loại tro Cói Rạ chiêm Cây sậy Thân ngô Rạ mùa Lá mía Rạ nếp Tầu dừa Dâu tằm Bã mía Mạt cưa Lá phi lao Cây sú vẹt Cây trinh nữ Cây vừng Cây đay Trấu Trấp Cây sắn Cây bông % tan trong nước 37,0 3,2 9,5 13,7 6,8 8,1 5,9 35,0 20,4 16,5 6,4 0,8 17,0 25,2 35,7 51,9 4,2 0,8 32,1 33,8 % tan trong HCl 57,0 13,3 26,9 36,2 18,2 19,3 11,0 76,2 70,1 39,1 54,6 41,5 56,1 70,8 93,0 89,2 4,6 9,0 98,4 94,8 SiO2 Al2O3 Fe2O3 P2O5 K2O CaO 43,0 86,7 73,1 63,8 81,8 80,7 89,0 23,8 29,9 60,9 45,4 58,5 43,9 29,2 7,0 10,8 95,4 91,0 1,6 5,2 1,34 2,04 1,08 0 0 0 0,3 0 0,4 0,2 2,2 4,3 3,6 0,6 0 0 0 5,8 0 0 1,49 3,19 2,79 2,09 3,29 1,49 1,29 1,49 1,59 1,29 3,69 3,09 1,19 2,19 1,19 0,50 2,39 1,09 1,49 1,49 3,3 0,9 3,3 9,5 1,2 2,3 0,6 6,4 8,8 8,4 2,0 1,0 1,6 5,8 7,9 4,8 0,6 0,4 19,0 16,4 22,2 2,0 5,4 8,3 4,1 5,0 3,5 21,0 12,2 9,9 3,8 0,5 10,2 15,7 21,4 31,2 2,5 0,5 19,2 20,3 6,4 2,6 5,1 5,2 3,8 5,5 1,7 11,2 25,1 3,8 20,6 17,5 12,2 16,6 24,4 18,2 0,8 0,5 17,7 23,2 Nguồn Bùi Huy Hiền 2013 trạng sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam Như thực trạng phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp đã đưa ra ở mục nguồn phế phụ phẩm nước ta tương đối dồi dào, tuy nhiên các giải pháp đã và đang được áp dụng trong tận thu phế phụ phẩm nông nghiệp chưa tương xứng với lượng phát sinh hiện nay. Trước đây, khi chưa cơ giới hóa trong nông nghiệp, các phế phẩm nông nghiệp như rơm, rạ, bẹ ngô… được tái sử dụng. Bẹ ngô được sử dụng làm chất đốt trong gia đình. Rơm và rạ vừa được sử dụng làm chất đốt, vừa được dùng làm thức ăn trong chăn nuôi đồng thời cũng được dùng làm nguyên liệu ủ phân hữu cơ… Người nông dân có thể tận dụng nguồn phế phẩm nông nghiệp vào nhiều mục đích khác nay, đời sống được nâng cao, nhu cầu ngày một tăng, áp lực dân số gây nên áp lực an ninh lương thực trên toàn cầu, các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp 8 ngày càng nhiều, nông nghiệp được cơ giới hóa, được chú trọng nhưng nó để lại không ít hệ quả ảnh hưởng tới môi trường đời sống con người. Con người không còn chú trọng đến việc tái sử dụng những phế phẩm nông nghiệp, vì thế những phế phẩm nông nghiệp này thường bị bỏ lại ngay tại đồng ruộng sau khi thu hoạch, thậm chí bị đốt ngay tại ruộng gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường đất, môi trường khí và ảnh hưởng các vấn đề nhân sinh xã hội khác. Do được cơ giới hóa, người dân dùng máy gặt, gặt lúa ngay trên đồng ruộng, sau đó chỉ việc mang lúa về. Phế phẩm từ lúa như rơm và rạ, người dân bỏ lại, thời gian sau sẽ đốt bỏ. Nhiều khi, người nông dân còn đốt rơm rạ cùng một lúc, hiện tượng khói lan tỏa khắp nơi vừa ảnh hưởng tới môi trường, vừa ảnh hưởng tới sức khỏe con người và thậm chí gây mất an toàn giao thông. Vấn đề đặt ra hiện nay làm thế nào giải quyết triệt để việc tái sử dụng phế phẩm nông nghiệp tạo sinh kế cho người nông dân đồng thời hạn chế mức độ ảnh hưởng tới môi trường. Theo kết quả khảo sát của Trịnh Sĩ Nam về các hình thức sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng năm 2012, Hình cho thấy có 6 biện pháp xử lý phế phụ phẩm được người dân lựa chọn là đốt trên đồng, vùi trong đất, làm giá thể trồng nấm, bán, chăn nuôi và cho người khác. Trong đó, tỷ lệ các hộ xử lý phế phụ phẩm sau thu hoạch bằng biện pháp đốt là 73,14%;vùi là 16,28%; làm giá thể trồng nấm là 3,46%; bán là 1,64%; chăn nuôi là 0,19% và cho người khác là 0,95%. Điều này cho thấy đốt phế phụ phẩm vẫn là biện pháp xử lý phổ biến nhất của nông hộ hiện nay, các hình thức sử dụng khác thì ít được phổ biến hơn. Tuy nhiên khuynh hướng sử dụng phế phụ phẩm trên đồng ruộng cũng có sự thay đổi ở các vụ trong năm phụ thuộc rất nhiều vào số vụ canh tác nông phẩm trong năm, yếu tố thời tiết cũng như điều kiện canh tác của từng nông hộ. Thường người dân đốt rơm ở vụ có có thời tiết thuận lợi, trời thường nắng nóng nên tỷ lệ phế phụ phẩm cháy khi đốt cao hơn và thời gian cháy 9
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề nghiên cứu về than sinh học hay nhất do chính tay đội ngũ laodongdongnai chúng tôi biên soạn và tổng hợp 1. Vai trò của than sinh học Biochar trong sản xuất nông nghiệp 2. Than Sinh học – coffee&climate toolbox 3. Giới thiệu về than sinh học – ứng dụng cải tạo đất trong dự án Eco-fair 4. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất than sinh học chất lượng cao và giấm gỗ sinh học từ nguyên liệu gỗ rừng trồng bạch đàn và keo 5. Than sinh học Tiềm năng ứng dụng tại Việt Nam – VNCPC 6. Phát triển thị trường than sinh học tại Việt Nam 7. Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ rác thải sinh hoạt dễ phân hủy và phế phẩm nông nghiệp 8. Than sinh học – vàng đen’ cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn 1. Vai trò của than sinh học Biochar trong sản xuất nông nghiệp Tác giả Ngày đăng 03/27/2019 0218 PM Đánh giá 3 ⭐ 84796 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Key words rice straw, rice husk, biochar, pyrolysis. 1. Mở đầu. Than sinh học TSH là thuật ngữ dùng để chỉ các bon đen black carbon hay biochar,….. read more 2. Than Sinh học – coffee&climate toolbox Tác giả Ngày đăng 06/23/2021 0548 PM Đánh giá 3 ⭐ 65615 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ bổ sung dinh dưỡng khoáng hợp lý vào than sinh học để sản xuất phân hữu cơ khoáng thế hệ mới dùng bón lót cho cây ……. read more 3. Giới thiệu về than sinh học – ứng dụng cải tạo đất trong dự án Eco-fair Tác giả Ngày đăng 07/11/2021 0209 AM Đánh giá 3 ⭐ 55757 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng than sinh học trong nông nghiệp, làm rõ các tác động tích cực đến từng loại đất và cây trồng đặc thù cũng như ……. read more 4. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất than sinh học chất lượng cao và giấm gỗ sinh học từ nguyên liệu gỗ rừng trồng bạch đàn và keo Tác giả Ngày đăng 11/23/2020 0541 AM Đánh giá 4 ⭐ 37921 đánh giá Tóm tắt Giấm gỗ sinh học được xem như một loại nguyên liệu hữu cơ dùng trong bảo vệ thực vật sinh học cho nông nghiệp sạch tiêu diệt, xua đuổi côn trùng, sâu bệnh hại…, khử mùi hôi chất thải, làm sạch môi trường sống… Khớp với kết quả tìm kiếm Dựa trên nguồn sinh khối ở từng nơi mà các doanh nghiệp sẽ nghiên cứu đầu tư khai thác. Kết quả khảo sát của IBI International Biochar. Initative từ các doanh ……. read more 5. Than sinh học Tiềm năng ứng dụng tại Việt Nam – VNCPC Tác giả Ngày đăng 03/19/2020 0634 AM Đánh giá 5 ⭐ 80238 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Một số nghiên cứu còn cho thấy tác dụng của than sinh học đối với sinh trưởng và năng suất cây trồng còn cao hơn nếu bón kết hợp với phân khoáng….. read more 6. Phát triển thị trường than sinh học tại Việt Nam Tác giả Ngày đăng 08/07/2019 1236 AM Đánh giá 4 ⭐ 78352 đánh giá Tóm tắt ĐCSVN – Theo đánh giá của Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc UNIDO, công nghệ nhiệt phân sản xuất than sinh học chính là giải pháp thông minh giúp nâng cao giá trị cho nông sản, giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy việc chuyển đổi các phụ phẩm nông nghiệp thành nguồn năng lượng sạch tại Việt Nam. Khớp với kết quả tìm kiếm Phương pháp đánh giá hiệu quả than sinh học đến cây hồ tiêu. – Kế thừa các kết quả của Viện Môi trường Nông nghiệp nghiên cứu về than sinh học trên một số ……. read more 7. Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ rác thải sinh hoạt dễ phân hủy và phế phẩm nông nghiệp Tác giả Ngày đăng 10/23/2020 0757 PM Đánh giá 3 ⭐ 71452 đánh giá Tóm tắt Sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và phế phẩm nông nghiệp tại tỉnh An Giang đang trong tình trạng báo động, bởi do các tác hại của chúng đến môi trường và sức khỏe con người. Mặt khác, với tốc độ gia tăng dân số nhanh tại các đô thị và kèm theo sự gia tăng tiêu thụ về nguồn năng lượng đã làm cho An Giang đang đối mặt với sự thiếu hụt năng lượng. Để giải quyết những vấn đề này, cần phải có biện pháp quản lý chất thải rắn một cách thích hợp và phải hướng về các nguồn năng lượng tái tạo mới. Do đó, trong nghiên cứu này, than sinh học sản xuất từ rác thải hữu cơ dễ phân hủy và phế phẩm nông nghiệp cụ thể là rơm rạ không chỉ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở tỉnh An Giang mà còn có khả năng là nguồn năng lượng tái tạo mới. Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy trong chất thải rắn khoảng – điều này chứng tỏ nguồn vật liệu này là thích hợp để làm than sinh học. Than sinh học được tạo ra bởi quá trình đun yếm khí vật liệu hữu cơ với nhiệt độ khoảng từ 450 0C – 600 0C trong thời gian 3 giờ. Năng lượng có từ than sinh học là MJ/Kg – MJ/Kg thích hợp thành nguồn nhiên liệu mới. Hàm lượng than sinh học thu được với hiệu suất khoảng 28% – 35%. Có thể thấy rằng, rác thải sinh hoạt dễ phân hủy và phụ phẩm nông nghiệp có thể biến đổi thành than sinh học để giải quyết vấn đề quá tải của rác thải trong môi trường và đồng thời góp phần giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng. Khớp với kết quả tìm kiếm Than sinh học Biochar là một tên khác của than củi, được sản xuất bằng cách … có công trình nào đã được nghiên cứu về vấn đề này liên quan đến cà phê….. read more 8. Than sinh học – vàng đen’ cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn Tác giả Ngày đăng 11/17/2019 1114 PM Đánh giá 4 ⭐ 11315 đánh giá Tóm tắt Khai thác giá trị phụ phẩm trong nông nghiệp, than sinh học trở thành “vàng đen” quý bảo vệ vi sinh vật có lợi cho đất, góp phần giảm phát thải nhà kính. Khớp với kết quả tìm kiếm Đây là loại than sinh học chất loại cao được Trung tâm Nghiên Cứu, Tư Vấn Sáng Tạo và Phát Triển Bền Vững CCS nghiên cứu và phát triển….. read more
Tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng từ khí thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt quá lớn, khai thác tài nguyên đất cạn kiệt dẫn đến bạc màu, xói mòn, năng suất nông nghiệp giảm sút, diện tích trồng trọt thu hẹp do hiện tượng sa mạc hóa. Bên cạnh đó, việc sử dụng các sản phẩm,thức ăn, phân bón hóa chất độc hại cho cây trồng và vật nuôi để tăng năng suất đã và đang làm gia tăng các bệnh tật nguy hiểm ở con người, suy giảm tuổi thọ. Đối mặt với các vấn đề như vậy thì việc thế giới ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng cuộc sống, đến môi trường sạch, an toàn là điều tất yếu. Và cuộc cách mạng xanh lần thứ 3 diễn ra chỉ còn là vấn đề về thời gian, trong đó lựa chọn ưu tiên số 1 sẽ mang tên Biochar than sinh học. Biochar giải quyết được hầu hết các vấn đề môi trường cấp thiết như chống ô nhiễm nguồn đất, tăng năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường khỏi hiệu ứng nhà kính… 1. Khái niệm về than sinh học Cách đây 7000 ngàn năm ở khu vực sông Amazon người bản địa ở đây đã tạo ra được một lớp đất đen giúp nâng cao năng suất và lưu giữ độ màu mỡ của đất, người ta gọi lớp đất này là Terra Preta. nó được hình thành từ lá cây, xương động vật... trải qua quá trình phân hủy lâu dài nó tạo ra một lớp đất đen mang lại sự màu mỡ cho đất. Hiện nay, con người đã tạo ra được Biochar, một loại than sinh học mà sau một thời gian được chôn dưới đất nó sẽ phân hủy và cùng với môi trường xung quanh tạo ra lớp Terra Preta .Nó được mệnh danh là “vàng đen” vì những tác dụng quý báu của nó đối với nông nghiệp và môi trường. Cụ thể Than sinh học được dùng để chôn dưới đất, sau phân hủy sẽ cho ra một loại phân bón hữu cơ, đây là một loại phân bón tốt và thân thiện môi trường. Than sinh học có hàm lượng cacbon cao và đặc tính xốp giúp đất giữ nước, dưỡng chất và bảo vệ vi khuẩn có lợi cho đất. Than sinh học còn có đặc tính như một bể chứa Cacbon tự nhiên, cô lập và giữ khí CO2 trong đất 2. đặc tính của than sinh học tỷ lệ dinh dưỡng trong than sinh học Hầu hết than sinh học được tạo ra trong khoảng nhiệt độ từ 450oC - 550oC nên sẽ ảnh hưởng tới việc mất N và S Than sinh học sản xuất ở nhiệt độ cao800oC có pH và EC cao, mất NO3- trong khi ở nhiệt độ thấp 350oC lấy ra P, NH4+ và phenol. diện tích bề mặt riêng và vi lỗ trong than sinh học Diện tích bề mặt riêng và vi lỗ của than sinh học tăng theo nhiệt độ. Mặc dù cùng nguyên liệu nhưng công nghệ sản xuất khác nhau sẽ cho ra các loại than sinh học khác nhau. Than sinh học sản xuất ở nhiệt độ thấp <450oC có diện tích bề mặt riêng <10m2 /g. Vi lỗ đường kính < 2nm có ảnh hưởng đến việc tăng diện tích bề mặt khả năng trao đổi cation CEC Than sinh học sản xuất ở nhiệt độ thấp có khả năng trao đổi cation cao, trong khi than sinh học sản xuất ở nhiệt độ cao cao trên 600oC thì khả năng trao đổi cation rất ít hoặc không có. Do đó than sinh học bón cho đất không nên sản xuất ở nhiệt độ cao. Than sinh học có khả năng trao đổi cation có khả năng hấp thụ kim loại nặng và các hóa chất nông nghiệp như thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ trò của biochar than sinh học Than sinh học trong sử dụng làm phân hữu cơ có những yếu tố quan trọng đối với đất, như sau Cung cấp các nguyên tố có lợi cho quá trình phát triển và trưởng thành của cây, cải thiện tính chất vật lý, hóa học của đất, tạo điều kiện thuận lợi kích thích cho vi sinh vật có lợi phát triển. Than sinh học không những cải thiện hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu mà còn tăng cả khả năng giữ dinh dưỡng và nước trong đất do các yếu tố này được hấp thụ vào trong các khe hở của than sinh học. Ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết, trong than sinh học có các axít humic chứa các hóc môn có khả năng tăng trưởng cây trồng Nardi và cộng sự, 2000. Một số nghiên cứu còn cho thấy tác dụng của than sinh học đối với sinh trưởng và năng suất cây trồng còn cao hơn nếu bón kết hợp với phân khoáng Lehmann và cộng sự, 2002. Than sinh học được cho là có khả năng hấp thu các amoni từ dung dịch đất. Sự cố định đạm lên bề mặt than sinh học giúp làm giảm lượng đạm bị mất do thấm xuống đất. Làm tăng tỷ lệ nitrat hóa ở đất rừng tự nhiên đất loại này có tỷ lệ nitrat hóa tự nhiên rất thấp Có khả năng làm giảm sự bay hơi amoniac, bởi vì nó làm giảm amoni có trong dung dịch đất và làm tăng pH của đất, cả hai điều kiện giúp không hình thành amoniac và bay hơi. Ngoài ra,than sinh học được cho là có khả năng xúc tác khử oxit nitơ khí gây hiệu ứng nhà kính thành khí nitơ. Khử mùi và khử trùng tại các trại chăn nuôi. Người ta có thể sử dụng than sinh học kết hợp với chế phẩm vi sinh để làm lớp thảm sinh học cho các trại chăn nuôi gia cầm. Nâng cao chất lượng đất từ 80% đến 220%, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây và chống xói mòn cho đất, đặc biệt là đất ở những địa hình không ổn định Làm cho chất thải hữu cơ thối rữa, giải phóng khí CO2 có hại vào khí quyển, và cho phép cây trồng lưu trữ CO2 mà nó hấp thu từ không khí trong quá trình quang hợp, một cách an toàn. Than sinh học hấp thu 50% CO2 từ sự hô hấp của cây để lưu giữ tạo ra các dạng năng lượng, đặc tính này của than sinh học là một hướng đi trong cuộc cách mạng bảo vệ môi trường, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi bón than sinh học vào đất acid và đất nghèo dinh dưỡng kết hợp với bón phân thì cho năng suất cao hơn so với bón từng thứ riêng lẻ. Điểm chính khi bón than sinh học vào đất là làm tăng hiệu quả sử dụng phân đạm của cây trồng. Nhiều bằng chứng cho thấy năng suất không đổi khi giảm lượng phân đạm đáng kể đồng thời bón than sinh học. Ở những vùng đất bị nhiễm độc Cyanua do việc khai thác các mỏ kim loại thì bón than sinh học sẽ góp phần giúp tái táo và lọc chất độc trong đất. 4. Sản xuất than sinh học
nghiên cứu về than sinh học