26 Câu hỏi nhận định đúng sai luật hình sự có đáp án quan hệ hành chính,…). Trong khi luật hình sự chỉ điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệ pháp luật hình sự. Chia sẻ. Những chính sách nền tảng nào cần được thống nhất khi sửa Luật Đất đai để không đưa các nhà đầu tư vào "ma trận thủ tục" là vấn đề vừa được nhiều chuyên gia, đại biểu Quốc hội tập trung "hiến kế" cho cơ quan giúp Quốc hội "gác gôn" các Nhận định Sai. Nhận định 1.09 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định 1.10 Tòa án có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. . Nhận định 1.11 Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể của quan lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. A, B, C đều sai Câu 166:Chọn nhận định đúng: A. Chủ thể không nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra thì không có lỗi. B. Chủ thể phải nhận thức được hậu quả do hành vi của mình gây ra thì mới có lỗi C. Chủ thể không mong muốn hậu quả xảy ra thì không Ví dụ: Khoản 2 Điều 144 Luật Đất đai năm 2003 quy định: "Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết". nSOz5. Nhận định đúng sai môn luật hành chính Cập nhật 18/12/2018 0827 Lượt xem 1618 1. Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là hình thức chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật buộc cá nhân tổ chức thực hiện mệnh lênh. Nhận định trên là Đúng vì Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính đòi hỏi phải thực hiện. 2. Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là hình thức cá nhân tổ chức phải thực hiện 1 hành vi nhất định theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền Nhận định trên là Sai vì Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là việc mà các cá nhân cơ quan tổ chức kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm. 3. Khi ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính thì công dân tổ chức không được trao đổi, bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền. Nhận định trên là Sai vì Công dân, tổ chức có thể bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền về những kiến nghị của mình, khi văn bản đó có ảnh hưởng đến quyền và lọi ích của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn bạc với các cả nhân để có thể ban hành một văn bản hợp lí và có tính khả thi. 4. Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền. Nhận định trên là Sai vì Quy phạm pháp luật hành chính có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hoặc đối tượng quản lý. Hay của công dân khi yêu cầu chủ thể có thẩm quyền hoặc có yêu cầu của riêng mình. 5. Các bên tham gia trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm trước bên còn lại khi vi phạm yêu cầu của pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia của quan hệ pháp luật hành chính . + Chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính trên cơ sở quyền lực nhà nước – chịu trách nhiệm trước nhà nước sau khi sử dụng . + Chủ thể thường thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước bên đại diện cho nhà nước, do đó phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về tính hợp pháp của hành vi do mình thực hiện trong quan hệ pháp luật hành chính. 6. Trong năng lực chủ thể của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thì năng lực pháp luật hành chính xuất hiện trước năng lực hành vi hành chính xuất hiện sau. Nhận định trên là Sai vì Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, tổ chức khác với năng lực chủ thể của cá nhân về thời điểm phát sinh. + Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước phát sinh khi cơ quan đó được thành lập và chấm dứt khi cơ quan đó giải thể. + Năng lực chủ thể của cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân đó được nhà nước trao quyền, đảm nhiệm 1 công việc,chức vụ cụ thể trong bộ máy nhà nước, chấm dứt khi không còn đảm nhiệm công chức, viên chức. 7. Điều kiện về độ tuổi là bắt buộc đối với các chủ thể là công dân khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Năng lực hành vi là yếu tố biến động nhất trong cấu thành năng lực chủ thể nên theo lĩnh vực, tính chất và nội dung của quan hệ pháp luật hành chính cụ thể mà nhà nước đòi hỏi cá nhân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi. 8. Sự kiện pháp lí hành chính là yếu tố quan trọng nhất làm psinh thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ ba điều kiện quy phạm pháp luật hành chính+ năng lực chủ thể hành chính+ sự kiện pháp lý hành chính – Quy phạm pháp luật hành chính và năng lực chủ thể hành chính là điều kiện cần. – Sự kiện pháp lý hành chính là điều kiện đủ. Vì vậy không thể nói Sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất đươc. 9. Chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất là quốc hội Nhận định trên là Sai vì Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội không có chức năng quản lý hành chính nhà nước do đó khó có thể ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hành chính 1 cách cụ thể kịp thời. Cơ quan hành chính Nhà nước có chức năng quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với đối tượng quản lý rộng lớn nên đây là chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất. 10. Văn bản chấp hành pháp luật là loại văn bản áp dụng hoặc thực hiện hóa phần chế tài quả quy phạm pháp luật hành chính tương ứng. Nhận định trên là Sai vì Ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng. Ví dụ Quyết định bổ nhiệm. 11. Văn bản bảo vệ pháp luật là văn bản thực hiện hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ thông thường. Nhận định trên là Đúng vì Ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần chế tài của những quy phạm pháp luật tương ứng. Đây là hoạt động không thể thiếu để đảm bảo pháp chế và kỉ luật nhà nước. 12. Cưỡng chế là phương pháp quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất để nhằm thiết lập trật tự quản lý hành chính nhà nước hiệu quả Nhận định trên là Đúng vì Phương pháp này đóng một vai trò quan trọng trong quản lý HC nhà nước, nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được đảm bảo, pháp chế không được tôn trọng. 13. Hành chính là phương pháp sử dụng sức mạnh nhà nước để áp đặt lên các đối tượng quản lí buộc họ phải thực hiện 1 nghĩa vụ nhất định Nhận định trên là Sai vì Là phương pháp được chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống đối tượng quản lý. ặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng đạt được bằng cách quyết định đơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt động của đối tượng quản lý. 14. Thuyết phục là phương pháp quản lý hành chính nhà nước hiệu quả nhất Nhận định trên là Sai vì Phương pháp quản lý hành chính nhà nước gồm nhiều phương pháp như cưỡng chế kinh tế, hành chính, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng vì vậy không thể nói thuyết phục là hiệu quả nhất mà sư việc vận dụng các phương pháp quản lý nhà nước đòi hỏi phải linh hoạt,mềm dẻo và đôi khi phải phối hợp giữa các phương pháp để đạt hiệu quả quản lí cao nhất. 15. Cưỡng chế là phương pháp sử dụng các chế tài tác động lên chủ thể vi phạm pháp luật. Nhận định trên là Sai vì Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân ,tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân ,tổ chức nhất định trong thực hiện pháp luật Pl quy định cưỡng chế về vật chất hoặc nhân thân nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. 16. Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào nhận thức làm cho đối tượng quản lý hiểu và có trách nhiệm hơn với hoạt động quản lí hành chính nhà nước. Nhận định trên là Sai vì Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật chất để cho đối tượng quản lý đem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhấ Chương I Luật Hành chính – Ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam Nhận định Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính. Đang xem Nhận định đúng sai luật hành chính Nhận định Đúng. Nhận định Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính luôn là chủ thể quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Quốc hội có thể có chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Quốc hội có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Nghị quyết của Quốc hội luôn là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam. Nhận định Sai. Nhận định Mọi nghị định của Chính phủ đều là nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả các văn bản luật đều là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam. Nhận định Sai. Nhận định Nghị quyết của Đảng là nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Tòa án có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. . Nhận định Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể của quan lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Tổ chức xã hội có thể được nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Chương II Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính Nhận định Quan hệ pháp luật hành chính có thể được hình thành bởi yếu tố thỏa thuận. Nhận định Đúng Nhận định Quan hệ pháp luật hành chính có thể được điều chỉnh bởi phương pháp thỏa thuận. Nhận định Sai. Nhận định Cá nhân khi đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật Luật Hành chính thỉ có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên chủ thể đại diện cho Nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Sự kiện pháp lý hành chính là cơ sở duy nhất làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính luôn làm phát sinh, thay đổi hay làm chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính cụ thể. Nhận định Sai. Nhận định Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành các văn bản qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân không có thẩm quyền ban hành văn bản qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Tranh chấp hành chính có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính và bởi tòa án nhân dân có thẩm quyền. Nhận định Đúng. Nhận định Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước bên chủ thể còn lại. Nhận định Sai. Nhận định Thẩm phán cỏ thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Áp dụng qui phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước căn cứ vào qui phạm pháp luật hành chính hiện hành để ban hành ra văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Sai Chương III Quản lý hành chính nhà nước và các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước Nhận định Việc chuyển giao quyền lực nhà nước từ trung ương xuống địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ. Nhận định Đúng. Nhận định Chính phủ ban hành nghị định để quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trực tiếp. Nhận định Đúng. Nhận định Mối quan hệ giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Mối quan hệ giữa cảc cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp là mối quan hệ mà giữa hai chủ thể chỉ lệ thuộc thuộc nhau về hoạt động. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều là nguyên tắc Hiến định. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều thể hiện rõ nét bản chất nhà nước Việt Nam. Nhận định Sai. Nhận định Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều được quy định tại Hiến pháp 2013. Nhận định Sai. Chương IV Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước Nhận định Cấp giấy phép cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức điều chỉnh của qui phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đoi tượng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Hình thức thực hiện những hoạt động mang tỉnh pháp lý khác là biểu hiện của hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Cưỡng chế hành chính có thể được áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính xảy ra. Nhận định Đúng. Nhận định Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Phương pháp cưỡng chế chỉ được áp dụng trong trường hợp đã sử dụng phương pháp thuyết phục nhưng không đạt được mục đích của quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước đều mang tính pháp lý. Nhận định Đúng. Nhận định Biện pháp xử lý hành chính khác là biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Tranh chấp hành chính luôn được giải quyết theo thủ tục hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Thủ tục hành chính là thủ tục do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành. Nhận định Sai. Nhận định Thủ tục hành chính được ghì nhận bởi các qui phạm pháp luật hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Nhận định Sai. Nhận định Thủ tục hành chính là phương tiện pháp lý để các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Tòa án có thể là chủ thể tiến hành thủ tục hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Tổ chức xã hội chỉ là chủ thể tham gia vào quan hệ thủ tục hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Thủ tục hành chính có thể do cơ quan quyền lực tiến hành nhằm thực hiện chức năng lập pháp. Nhận định Sai. Nhận định Các quyết định của Tòa án có thể được ban hành theo thủ tục hành chính. Nhận định Đúng Nhận định Thủ tục hành chính có tính phong phú, đa dạng. Nhận định Đúng Chương VI Quyết định hành chính Nhận định Mọi quyết định hành chính qui phạm đều là nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Luật Xử lý vi phạm hành chính là quyết định hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Văn bản qui phạm pháp luật có nội dung chứa đựng qui phạm pháp luật hành chính là quyết định hành chính qui phạm. Nhận định Đúng. Nhận định Quyết định hành chính cá biệt không phải là nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là quyết định hành chính chủ đạo. Nhận định Đúng. Nhận định Chính phủ có thể ban hành nghị quyết với tư cách là quyết định hành chính chủ đạo. Nhận định Sai. Nhận định Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng của khiếu nại hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả các quyết định hành chính cá biệt đều là đối tượng của khiếu kiện hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Quyết định hành chính mang tính dưới luật. Nhận định Đúng. Nhận định Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính qui phạm. Nhận định Đúng. Nhận định Cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Cơ quan Tòa án là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính. Nhận định Đúng. Chương VII Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước Nhận định Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định Đúng. Nhận định Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có đơn vị cơ sở trực thuộc. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập đều trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo. Nhận định Sai. Nhận định Các sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện là cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn. Nhận định Sai. Nhận định Các sở luôn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyên môn. Nhận định Sai. Xem thêm Mua Bán Isuzu Dmax 2010 – Mua Bán Xe Isuzu Dmax Cũ Mới Giá Xe Isuzu D Nhận định Chỉ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung mới có quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm. Nhận định Sai. Nhận định Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ là thành viên của Chính phủ. Nhận định Sai. Nhận định Quyết định, chỉ thị đều do chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Nhận định Sai. Nhận định Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là nguồn của Luật Hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Tổng cục, cục thuộc bộ là cơ quan hành chính giúp bộ thực hiện hoạt động quản lý ngành, lĩnh vực. Nhận định Sai. Nhận định Thẩm quyền của Chính phủ là thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ. Nhận định Sai. Nhận định Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bãi bỏ văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nếu văn bản đó trái với văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành. Nhận định Sai. Nhận định Bộ, cơ quan ngang bộ đều hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người. Nhận định Đúng. Chương VIII Địa vị pháp lý hành chính của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Nhận định Việc tuyển dụng công chức luôn phải thông qua thi tuyển. Nhận định Sai. Nhận định Công chức chỉ là những người làm việc trong cơ quan nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Trong mọi trường hợp, việc xử lý kỷ luật công chức đều phải thành lập Hội đồng kỷ luật. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đều là viên chức. Nhận định Sai. Nhận định Tất cả công chức nhà nước đều được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Công chức trúng tuyển trong các kỳ thi tuyển được xếp vào ngạch công chức. Nhận định Sai. Nhận định Trách nhiệm kỷ luật của công chức chỉ được áp dụng khi công chức thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật. Nhận định Sai. Nhận định Cán bộ giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước là những người được bầu cử. Nhận định Sai. Nhận định Việc quản lý công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Nhận định Sai. Nhận định Công chức làm việc trong cơ quan nhà nước được luân chuyên đê đảm nhận một công việc khác phù hợp với năng lực cả nhân. Nhận định Sai. Nhận định Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức được tính từ khi cơ quan, đơn vị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, viên chức. Nhận định Sai. Nhận định Việc tuyển dụng viên chức thông qua ký kết hợp đồng làm việc. Nhận định Sai. Nhận định Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý vi phạm pháp luật thì bị miễn nhiệm. Nhận định Sai. Nhận định Đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức biệt phái phải có trách nhiệm đảm bảo lương và các quyền lợi khác. Nhận định Sai. Nhận định Viên chức có thể được bổ nhiệm vào ngạch công chức. Nhận định Đúng. Chương IX Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội Nhận định Tổ chức xã hội ban hành điều lệ quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức mình. Nhận định Sai. Nhận định Các tổ chức xã hội đều hoạt động trên cơ sở điều lệ. Nhận định Sai. Nhận định Kiểm tra, giám sát của tể chức xã hội đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Hoạt động kiểm tra của Đảng đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực pháp lý. Nhận định Sai. Nhận định Mọi tổ chức xã hội được thành lập phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nhận định Sai. Nhận định Các tổ chức phi chính phủ là tổ chức xã hội được thành lập hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Nhận định Sai. Nhận định Các tổ chức xã hội đều có điều lệ do tổ chức mình xây dựng nên. Nhận định Sai. Nhận định Các tổ chức xã hội đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Nhận định Sai. Nhận định Tổ chức xã hội hoạt động đủng điều lệ là một nội dung của tuân thủ pháp luật. Nhận định Đúng. Nhận định Tổ chức xã hội có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên. Nhận định Đúng. Nhận định Các tổ chức xã hội có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật. Nhận định Sai. Nhận định Tổ chức xã hội không được thực hiện các hoạt động kỉnh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Nhận định Sai. Chương X Quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài Nhận định Năng lực pháp luật của công dân Việt Nam luôn như nhau. Nhận định Sai. Nhận định Cá nhân đủ 18 tuổi có năng lực chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Năng lực pháp luật của người nước ngoài cư trú ở tại Việt Nam luôn như nhau. Nhận định Sai. Nhận định Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam. Nhận định Sai. Nhận định Cá nhân công dân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện quyền khiếu nại. Nhận định Đúng. Nhận định Người có năng lực trách nhiệm hành chính là người có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân luôn là quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Công dân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhận định Sai. Nhận định Năng lực hành vi hành chính của cá nhân do pháp luật quy định. Nhận định Sai. Nhận định Quốc tịch thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước Việt Nam với một cá nhân. Nhận định Sai. Nhận định Người không quốc tịch là người bị tước quốc tịch. Nhận định Sai. Nhận định Công dân có quyền có việc làm. Nhận định Sai. Chương XI Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính Nhận định Chỉ có cơ quan hành chính mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Biện pháp xử lý hành chính chỉ được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Mọi trường hợp vi phạm hành chính đều bị xử phạt vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Người có năng lực chủ thể thì có năng lực trách nhiệm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Trách nhiệm hành chính chỉ có thể được áp dụng độc lập đối với người có hành vi vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Hành vi trái pháp luật hành chính là hành vi vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Hình thức xử phạt cảnh cáo luôn phải thông qua thủ tục không lập biên bản. Nhận định Đúng. Nhận định Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đều phải bằng văn bản. Nhận định Đúng. Nhận định Mọi hành vi vi phạm hành chính đều có động cơ mục đỉch. Nhận định Sai. Nhận định Mọi vi phạm hành chính cơ quan có thẩm quyền đều phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Víệc xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của Tòa án nhân dân thực hiện luôn theo thủ tục hành chính. Nhận định Đúng. Nhận định Việc lập biên bản là bắt buộc đối với hành vi vi phạm hành chính, là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền xem xét ra quyết định xử phạt. Nhận định Sai. Nhận định Người có quyền lập biên bản vi phạm hành chính luôn là người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Nhận định Sai. Bởi vì Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt qua thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Nhận định Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập. Nhận định Đúng. Nhận định Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính luôn là yêu cầu bắt buộc đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Cá nhãn, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước. Nhận định Sai. Nhận định Mọi trường hợp quá thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính cá nhân, tổ chức không phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính nhằm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nhận định Sai. Nhận định Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nhận định Sai. Xem thêm Cách Làm Thiệp Giáng Sinh Đơn Giản, 57 Thiệp Noel Ý Tưởng Like fanpage Luật sư Online tại Chia sẻ bài viết hong says Cho em xin tài liệu này ạ. Email của em cảm ơn ạ. Trả lời Primary Sidebar Tìm kiếm nhanh tại đây Tài liệu học Luật Tổng Mục lục Tạp chí ngành Luật Chuyên mục bài viết Dân sự Doanh nghiệp Hành chính Hiến pháp Hình sự Hôn nhân gia đình Quốc tế Tài chính Thương mại Kiến thức chung Quảng cáo Post navigation Sau đây là Tổng hợp các câu hỏi nhận định ĐÚNG – SAI môn Luật Tố tụng hành chính được biên soạn từ đề thi thực tế dành cho sinh viên luật các trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TPHCM, Đại học Kinh tế – Luật TPHCM, Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội,… 1. Quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không là đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính. 2. Khi bị kỷ luật buộc thôi việc, công chức có thể khởi kiện ra Tòa án nơi mình cư trú hoặc làm việc. 3. Nếu người khởi kiện là tổ chức đã giải thể mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án hành chính. 4. Trong một số trường hợp, Kiểm tra viên có thể là người đại diện theo ủy quyền cho đương sự trong vụ án hành chính. 5. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh không có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án các cấp. 6. Hơn 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân không thể khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng hành chính. 7. Tòa án có thể tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu thấy cần thiết. 8. Trong trường hợp người khởi kiện không có quyền khởi kiện nhưng đã khởi kiện và được Tòa án thụ lý thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện. 9. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương thì Toà án cấp tỉnh trên cùng lãnh thổ với cơ quan, tổ chức đó có thẩm quyền giải quyết. 10. Không đồng ý với kết quả hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội, cá nhân có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân. 11. Tất cả các quyết định kỷ luật áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ từ vụ trưởng và tương đương trở xuống đều là đối tượng xét xử hành chính của tòa án nhân dân. 12. Xác minh thu thập chứng cứ là nghĩa vụ mà tòa án phải làm đối với bất cứ một vụ khiếu kiện hành hành chính nào. 13. Không phải trong mọi trường hợp, tòa án đều thụ lý vụ án hành chính vào ngày người khởi kiện xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. 14. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội là 5 ngày. 15. Trong trường hợp người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ hai lần mà vẫn vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án; người khởi kiện không có quyền kháng cáo nhưng có thể khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. 16. Nếu đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà đương sự không thể có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án thì có thể xét xử vắng mặt các đương sự. 17. Tòa án sẽ xử vắng mặt nếu đương sự đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. 18. Trong vụ án hành chính, nếu người khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính bị khiếu kiện gây ra nhưng không đưa ra được chứng cứ chứng minh mức thiệt hại cụ thể thì tòa án sẽ bác yêu cầu đó. 19. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị trong mọi trường hợp. 20. Bản án sơ thẩm không thể bị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm. 21. Đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm hại đến quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là người chưa thành niên, người bị tâm thần nếu không có người khởi kiện thì Viện kiểm sát có quyền khởi tố vụ án và có trách nhiệm cung cấp chứng cứ. 22. Chánh tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã tham gia xét xử vụ án hành chính theo thủ tục phúc thẩm thì không được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm. 23. Trong một số trường hợp, một Thẩm phán có thể xét xử nhiều lần theo trình tự sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm với cùng một vụ án. 24. Tòa hành chính Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ xét xử các vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm. 25. Một kiểm sát viên không được giám sát tại hai phiên tòa trong cùng một vụ án. 26. Chánh án tòa án nhân dân cấp huyện không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hay tái thẩm. 27. Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao chỉ có thẩm quyền xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. 28. Trong mọi trường hợp, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm. 29. Hội đồng xét xử sơ thẩm sẽ ra quyết định hoãn phiên tòa nếu có yêu cầu của người khởi kiện để tìm luật sư 30. Tất cả các quyết định kỷ luật áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ từ vụ trưởng và tương đương trở xuống đều là đối tượng xét xử hành chính của tòa án nhân dân. 31. Xác minh thu thập chứng cứ là nghĩa vụ mà tòa án phải làm đối với bất cứ một vụ khiếu kiện hành hành chính nào. 32. Không phải trong mọi trường hợp, tòa án đều thụ lý vụ án hành chính vào ngày người khởi kiện xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. 33. Trong quá trình xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết nếu thấy trong giai đoạn chuẩn bị xử sơ thẩm mà người khởi kiện chết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ chưa được thừa kế. 34. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu kiện đối với mọi quyết định hành chính lần đầu. 35. Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu quyết định hành chính là đối tượng khiếu kiện đã bị hủy. 36. Khi xét xử phúc thẩm, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu xét thấy phiên tòa sơ thẩm đã xác minh chứng cứ thiếu chính xác, chưa đầy đủ. 37. Một người không thể đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện và người bị kiện trong cùng một vụ án. 38. Mọi trường hợp, trước khi khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân, cá nhân, tổ chức đều phải thực hiện việc khiếu nại lần đầu mà không đồng ý với quyết định giải quyết đó. 39. Mọi vụ án sẽ không được xem xét nhiều lần theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. 40. Các giai đoạn của tố tụng hành chính đều có chung đối tượng xét xử. 41. Trong trường hợp thư ký tòa án bị thay đổi tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa là người quyết định. 42. Nếu vụ án bị đình chỉ giải quyết do người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì người khởi kiện không có quyền khởi kiện lại. 43. Người bị kiện trong vụ án hành chính không có quyền yêu cầu người khởi kiện bồi thường thiệt hại cho mình. 44. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án sơ thẩm là 10 ngày kể từ ngày tuyên án. 45. Mọi quyết của Hội đồng xét xử đều có thể bị kháng cáo nếu kháng cáo trong thời hạn luật định. 46. Toà hành chính Tòa án nhân dân tối cao không có quyền xét xử sơ thẩm và phúc thẩm vụ án hành chính. 47. Trong quá trình xem xét vụ án hành chính theo trình tự phúc thẩm, cấp phúc thẩm phát hiện trong giai đoạn xét xử sơ thẩm có đương sự chết mà chưa có người thừa kế quyền, nghĩa vụ thì Toà án cấp phúc thẩm tạm đình chỉ vụ án. 48. Tòa án có quyền tạm đình chỉ thực hiện hành vi hành chính của người bị kiện. 49. Không có cơ quan chuyên trách thi hành án hành chính. 50. Chỉ phân tòa hành chính có thẩm quyền xét xử các vụ án hành chính 51. Phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính chỉ được mở sớm nhất sau 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. 52. Nếu không có tình huống bất khả kháng thì thời hạn kháng cáo của các đương sự trong vụ án hành chính sẽ kết thúc cùng một lúc. HomeKhác15 File tổng hợp nhận định đúng sai các môn luật 2023 Nhận định đúng sai là dạng câu hỏi cực kì phổ biến được sử dụng trong quá trình học tập và thi cử đối với chuyên ngành luật. Dạng câu hỏi này rất đa dạng và đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các bạn sinh viên trong qua trình học tập. Với dạng câu hỏi này, đòi hỏi sinh viên phải có những hiểu biết sâu rộng đối với từng môn học, kể cả trong lý thuyết và áp dụng các quy định của pháp luật. Bộ câu hỏi nhận định đúng sai của từng môn học rất đa dạng. Dưới đây, Skyluxas đã cập nhật được nhiều câu hỏi nhận định đúng sai khác nhau liên quan đến một số môn luật để các bạn tham khảo – 200 câu nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương. – 200 câu nhận định đúng sai môn Luật Hiến pháp. – 200 câu nhận định đúng sai Lý luận Nhà nước và Pháp luật. – 100 câu nhận định đúng sai môn Mác 2. – 100 câu nhận định đúng sai môn Luật Tố tụng hình sự. – 100 câu nhận định đúng sai Luật Thương mại quốc tế. – 100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Thương mại. – 100 câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hiến pháp. – 100 câu nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế. – 165 câu nhận định đúng sai môn Luật Lao động. – 150 câu nhận định đúng sai môn Luật Hôn nhân và Gia đình. – 121 câu nhận định đúng sai môn Luật Hành chính. – 30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam. – 55 câu nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế. – 70 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Dân sự. , bạn nào cần thì để lại thông tin bên dưới bài viết này theo cú pháp như sau Bạn nào muốn nhân miễn phí thì để lại thông tin bên dưới theo cú pháp như sau nhé “File Word nhận định đúng sai Môn …, Địa chỉ Email …….. Ví dụ File Word nhận định đúng sai Môn Luật Hiến pháp, Đại chỉ Email thanh** Trong nội dung bài viết này, Luật ACC sẽ chia sẻ tới bạn đọc một số nhận định đúng sai luật tố tụng hành chính để các bạn tham khảo thêm. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập…Câu 1 Khi xét xử sơ thẩm, nếu đương sự vắng mặt, tòa án phải hoãn phiên tòa?Sai. Vì vẫn có các trường hợp đương sự vắng mặt, Toà án vẫn tiến hành xét xử, theo điều 158 Luật tố tụng hành chính 2. Người khởi kiện bao giờ cũng là cá nhân cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính?Sai. Vì có các trường hợp người khởi kiện không hề bị xâm hại, họ chỉ là đại diện. Khoản 4, điều 54 LTTHC 3. Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng chỉ được Tòa chấp nhận ở giai đoạn xét xử sơ thẩm?Sai. Vì việc kế thừa ở bất kỳ giai đoạn nào. LTTHC 4. Khi được Toà án yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ của vụ án, cá nhân, tổ chức được yêu cầu dù cung cấp hay không cũng phải trả lời Toà án bằng văn bản và nêu rõ lý do?Đúng. Đây là nghĩa vụ. Điều 10 LTTHC 5. Hội thẩm nhân dân là thành phần bắt buộc khi xét xử tất cả các vụ án hành chính?Đúng. Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử, không có HTND thì phiên toà phải hoãn. Điều 162, 232 LTTHC 6. Mọi vụ án hành chính đều phải qua hai cấp xét xử vì đây là nguyên tắc của TTHC?Sai. Tuy là nguyên tắc, nhưng không có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ thì không cần qua cấp xét xử phúc thẩm. Điều 11 LTTHC 7. Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị, Toà án bắt buộc phải mở phiên tòa xét xử theo thủ tục phúc thẩm?Sai. Vì còn tuỳ thuộc vào các điều kiện trong Điều 11 LTTHC 8. TA có thể áp dụng pháp luật dân sự trong quá trình giải quyết vụ án trong một số trường hợp có thể dùng luật khác, ví dụ luật dân sự bồi thường ngoài hợp đồng, luật đất đai đền bù giải toả. Điều 7 LTTHC 9. Thời điểm xác định thời hiệu khởi kiện bắt đầu từ khi người khởi kiện nộp đơn Vì thời điểm theo từng trường hợp cụ thể, Khoản 1 Điều 116 LTTHC 10. Một người có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều đương sự trong 1 vụ Vì theo Khoản 3 Điều 61 LTTHC 2015, trong trường hợp này thì miễn là quyền lợi không đối lập 11. TAND cấp Tỉnh không có quyền xét xử theo trình tự giám đốc thẩm và tái Điều 266 LTTHC 2015 quy định về thẩm quyền giám đốc thẩm chỉ có Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao và điều 286 LTTHC 2015 chỉ rõ thẩm quyền tái thẩm được thực hiện như Giám đốc 12. TAND cấp Tỉnh phải thụ lý xét xử theo trình tự phúc thẩm trong trường hợp bản án sơ thẩm của TAND cấp Huyện bị kháng cáo, kháng Toà án cấp trên trực tiếp xử lại vụ án sơ thẩm của cấp dưới, nhưng phải tuân thủ các điều kiện như Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực. Điều 203 LTTHC 13. Trong vụ án hành chính người khởi kiện có thể không phải là đối tượng áp dụng QĐHC bị khiếu Do người Khởi kiện bị ảnh hưởng quyền lợi dù không bị áp dụng QĐHC. Ví dụ Quyết định đặt tên doanh nghiệp bị trùng lặp hoặc giấy phép xây dựng lấn không gian xung quanh. Khoản 2 Điều 3 LTTHC 14. Cán bộ công chức nhà nước bị xử lý kỷ luật có quyền khởi kiện tại tòa hành Vì chỉ cán bộ công chức nhà nước bị kỷ luật buộc thôi việc, từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống mới có quyền khởi kiện tại Tòa hành chính, Điều 30 LTTHC 15. Chuẩn bị xét xử là giai đoạn chuẩn bị mở phiên Vì đây là phần quang trọng của TT giải quyết vụ án tại TA cấp sơ thẩm để chuẩn bị xét xử. Chương X Thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét 16. Nếu không đồng ý với bản án phúc thẩm, các bên có quyền kháng cáo để yêu cầu xem xét lại theo thủ tục giám đốc Phải trong thời hạn Quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực. Khoản 1 Điều 11 LTTHC 2015Câu 17. Đối với mọi phiên tòa hành chính sơ thẩm thì phải có mặt đương Vì có thể vắng mặt theo các trường hợp tại điều 158 LTTHC 2015Câu 18. TA phải đình chỉ vụ án nếu đương sự đã được triệu tập 3 lần đều không có Vì chỉ đính chỉ khi người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt trừ trường hợp họ đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. Điểm đ khoản 1 điều 143 LTTHC 19. Các vụ án hành chính mà đối tượng áp dụng QĐHC là người chưa thành niên đều phải có luật sư tham Thông qua người đại diện theo pháp luật hay Toà án cử, không bắt buộc là luật sư người bảo vệ quyền , lợi ích của đương sự Khoản 4 Điều 54 LTTHC 2015Câu 20. Người nước ngoài không được là người đại diện tham gia trong vụ án hành Theo Khoản 2 Điều 60 LTTHC 2015 về người đại diện không giới hạn người nước ngoàiCâu 21. Quan hệ giữa các chủ thể trong TTHC là quan hệ bất bình Ngoài quan hệ giữa TA và người bị xét xử còn có quan hệ bình đẳng giữa các cá nhân về quyền, nghĩa vụ trong quá trình giải quyết VAHC, Điều 17 LTTHC 22. TAND cấp Tỉnh không chỉ giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện về QĐHC, HVHC của các cơ quan nhà nước cấp Tỉnh trên cùng lãnh Còn có các trường hợp khác tại điều 32 LTTHC 23. Xác minh, thu thập chứng cứ là nghĩa vụ mà Tòa án phải làm đối với bất cứ một vụ khiếu kiện hành chính nào?Đúng. Khoản 3, Điều 38 LTTHC 2015 nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm 24. Việc cung cấp bản sao các QĐHC, QĐKLBTV, QĐ giải quyết khiếu nại lần đầu nếu có và các chứng cứ khác nếu có là nghĩa vụ của cả người khởi kiện lẫn người bị Đây là nghĩa vụ của đương sự, Điều 9 LTTHC 25. Tại phiên tòa, Chánh án TAND có quyền quyết định việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm ND và thư ký tòa Điểm C Khoản 1 Điều 37 LTTHC 2015 về nhiệm vụ và quyền hạn của chánh án tòa ánCâu 26. Người nước ngoài không được tham gia TTHC với tư cách là luật Vẫn được tham gia vì điều 61 không quy định 27. Xét xử sơ thẩm là thủ tục bắt buộc để giải quyết vụ án Theo nguyên tắc thực hiện chế độ 2 cấp xét xử, Điều 11 LTTHC 2015Câu 28. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được tiến hành ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ Khoản 1 Điều 66, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong quá trình giải quyết tùy do quyết định của thẩm 29. Đối tượng xét xử của toà hành chính là mọi quyết định hành chính bị coi là trái pháp Vì không phải bất kì QĐHC cũng là đối tượng xét xử của toà HC. Ví dụ các QĐ về điều động, về khen thưởng. Mặc khác khi QĐHC được đưa ra xét xử có kết luận cuối cùng chưa hẳn là trái pháp 30. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền lợi bị xâm hại bởi QĐHC, HVHC của cơ quan hành chính nhà nước đều là người khởi Người khởi kiện có thể chỉ là người đại diện theo Khoản 4, điều 54 LTTHC đây, Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn đã sưu tầm, chia sẻ một số nhận định đúng sai luật tố tụng hành chính. Đối với sự tin cậy của khách hàng, Luật ACC sẽ luôn cố gắng hơn nữa để khách hàng có được sự hài lòng nhất. Nếu có thắc mắc gì thêm về các vấn đề liên quan hay những vấn đề khác quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng! ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

nhận định đúng sai luật hành chính