Luật sư tư vấn về vấn đề giám định thương tật Đối với những vụ án cố ý gây thương tích thì kết quả giám định có nghĩa quyết định khung hình phạt đối với người có hành vi gây thương tích, do đó nhiều trường hợp kết quả giám định không chính xác thì Tòa án sẽ quyết định giám định lại để xác định chính xác mức độ thương tật của bên bị hại. Thuật lại đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, chú ý miêu tả nội tâm của nàng Kiều Xưa có một người thiếu nữ nổi tiếng khắp kinh thành bởi nhan sắc không ai sánh bằng và tài năng toàn vẹn cầm, kỳ, thi, họa. Đó chính là Thúy Kiều. Nàng là con của một gia đình trung lưu lương thiện cùng hai em là Thúy Vân và Vương Quan. Như vậy, trường hợp bạn muốn giám định lại sức khỏe vì thương tích do tai nạn lao động tái phát thì bạn chuẩn bị những giấy tờ như trên và nộp cho Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh nơi bạn cư trú. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Chế độ trợ cấp hàng tháng cho người tai nạn lao động giám định,thương tật,bảo vệ crowne plaza. Hotline: 0916118822 Đời sống; Thị trường "Cố ý gây thương tích" đến khi đưa vào bênh viện cấp cứu mới tỉnh lại. Lúc đầu các bác sĩ chẩn đoán anh chỉ chấn động não nhẹ nên cho ra viện, nhưng về nhà anh thấy nhức Tập thể lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động Sở VHTT-DL tiếp tục giữ vững khối đoàn kết nội bộ, tạo điều kiện để ông Nguyễn Minh Quang hoàn thành tốt nhiệm vụ. Giám đốc Sở Nội vụ Nguyễn Thị Thu Hường trao quyết định bổ nhiệm lại chức vụ Phó Giám đốc Sở VHTT-DL tỉnh đối với ông Nguyễn Minh Quang kOkKrI. Giám định thương tích là một trong những thủ tục cần thiết cho công tác điều tra của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào kết quả giám định có thể xác định được tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội và quyết định khung hình phạt cho hành vi phạm tội đó. Nhiều độc giả thắc mắc không biết người bị hại Có được từ chối giám định thương tích hay không? Mẫu đơn không yêu cầu giám định thương tích năm là mẫu nào? Bị hại từ chối giám định thương tích trong trường hợp bắt buộc giám định bị xử lý thế nào? Sau đây, Luật sư X sẽ làm rõ vấn đền này thông qua bài viết sau đây cùng những quy định liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Căn cứ pháp lý Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Hiểu thế nào là giám định thương tích? Thương tích là những dị tật đã được cơ quan có thẩm quyền xác định sau khi vết thương đã được điều trị. Phần trăm thương tật có vai trò rất quan trọng trong một vụ án hình sự. Tỷ lệ thương tật là căn cứ trực tiếp để truy cứu trách nhiệm hình sự. Tỉ lệ này được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đưa ra kết luận giám định về bằng kiến thức chuyên môn, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật. Đây cũng là cơ sở để yêu cầu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại. Lưu ý Tránh việc nhầm lẫn giữa thương tật và thương tích khi thương tích là tình trạng vết thương trên cơ thể do bị tổn thương vì tai nạn, bom đạn hay do các hành vi phạm tội gây nên. Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định tại Điều 205 và Điều 207 thì thời điểm có thể trưng cầu giám định xác định tỷ lệ thương tật bao gồm Khi đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội. Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết việc phải tiến hành trưng cầu giám định. Trong đó, Cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 bao gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Có được từ chối giám định thương tích hay không? Căn cứ theo khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bị hại, theo đó bị hại có nghĩa vụ như – Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải; – Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về áp giải, dẫn giải, theo đó dẫn giải có thể áp dụng đối với một trong các trường hợp sau – Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; – Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; – Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan. Như vậy, theo quy định nêu trên, bị hại có nghĩa vụ phải chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Nếu họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì sẽ bị dẫn giải. Đơn không yêu cầu giám định thương tích năm 2022 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày …. tháng…. năm 20… ĐƠN XIN TỪ CHỐI GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬTV/v …………………….. Kính gửi Công an……………………..…………….., Tỉnh ……………….Cơ quan cảnh sát điều tra Công an …….………………..…Viện kiểm sát nhân dân …………………… Chúng tôi gồm 1. Ông ………….., Sinh năm …………….. CMND số ………….. cấp ngày …………………. do Công an ……………….. Địa chỉ ……………………………. 2. Bà …………………………, Sinh năm ……………………. CMND số …………………….. cấp ngày ……………….., do Công an ………… cấp. Địa chỉ ………………………………… Là ……………….của người bị ………………………………. Nay chúng tôi làm đơn này xin được từ chối giám định thương tật của ………….. là anh …………………… trong vụ …………………. như sau Vào ngày ……………………………………………………. Hậu quả …..………………………………… Do vụ tai nạn xảy ra ngoài ý muốn nên sau khi xảy ra tai nạn hai bên đã gặp gỡ thương lượng và giải quyết để bồi thường. Theo đó, ………………………………. bồi thường cho gia đình chúng tôi thoả đáng. Nay Chúng tôi làm đơn này xin được từ chối giám định thương tật của ……………… là ……………………………………… trong vụ tai nạn nêu trên và cam kết sẽ không có bất cứ đòi hỏi cũng như khiếu kiện gì về sau đối với vụ tai nạn nêu trên. Chúng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật về Đơn xin từ chối giám định thương tật này. Kính mong Quý Cơ Quan tạo điều kiện giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn. Người làm đơn Tải về mẫu đơn không yêu cầu giám định thương tích Trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định thương tích? Điều 205 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về trưng cầu giám định như sau“Điều 205. Trưng cầu giám định1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định.…3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra”.Theo quy định trên thì khi thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó; Nguyên nhân chết người; Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động; Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ; Mức độ ô nhiễm môi trường. Như vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 205 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì tính chất thương tích và mức độ tổn hại cho sức khỏe của bị hại là trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định. Do vậy, việc các cơ quan tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định đối với anh B là đúng theo quy định của pháp lưu ý là, việc các cơ quan tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định là một trong các hoạt động điều tra được quy định trong bộ luật hình sự. Hoạt động điều tra này không phụ thuộc vào ý chí của bị hại và bị hại phải có nghĩa vụ thực hiện quyết định trưng cầu giám định trên. Bị hại từ chối giám định thương tích bị xử lý thế nào? Đơn không yêu cầu giám định thương tích Điều 127 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về dẫn giải như sau“Điều 127. Áp giải, dẫn giải1. Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc Dẫn giải có thể áp dụng đối vớia Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;b Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;6. Không được bắt đầu việc áp giải, dẫn giải người vào ban đêm; không được áp giải, dẫn giải người già yếu, người bị bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế”Theo quy định trên, khi bị hại từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì các Cơ quan tiến hành tố tụng có thể ra quyết định dẫn giải để buộc người đó phải thực hiện quyết định trưng cầu giám định. Mời bạn xem thêm Hoãn thi hành án tử hình được thực hiện thế nào? Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam Thi hành án phạt quản chế diễn ra theo trình tự nào chế theo pháp luật Thông tin liên hệ Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Đơn không yêu cầu giám định thương tích”. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục cấp lại sổ đỏ cho người đã chết. Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng. Facebook Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Thời điểm nào có thể trưng cầu giám định xác định tỷ lệ thương tật?Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định tại Điều 205 và Điều 207 thì thời điểm có thể trưng cầu giám định xác định tỷ lệ thương tật bao gồmKhi đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến trách nhiệm hình sự của người bị buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết việc phải tiến hành trưng cầu giám đó, Cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 bao gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Thủ tục giám định thương tích thực hiện như thế nào?Bước 1 Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám địnhBước 2 Nhận và thực hiện giám định thương tích– Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người có yêu cầu giám định gửi quyết định, yêu cầu của mình đến tổ chức thực hiện giám định. gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.– Cơ quan, tổ chức được yêu cầu giám định có trách nhiệm giám định thương tật trong thời gian không quá 09 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu hoặc yêu cầu giám định. Nếu hết thời hạn trên mà không thể xác định được việc giám định thương tật thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan ra quyết định trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định bằng văn bản kèm theo lý do.– Sau khi tiến hành giám định thương tật, cơ quan, tổ chức giám định phải có kết luận giám định trong đó ghi rõ kết quả xác định về tình trạng thương tích, tổn thương sức 3 Thông báo kết quả giám định Việc giám định lại được quy định như thế nào?Theo Điều 211 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc giám định lại cụ thể như sau1 Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.2 Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.3 Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hội đồng giám định thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.” Xin chào, tôi có một vài câu hỏi liên quan đến việc giám định lại trong tố tụng hình sự cần được giải đáp. Cụ thể, tôi muốn biết thời hạn giám định lại trong tố tụng hình sự là bao lâu? Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp nào? Mong sớm nhận được giải đáp. Việc tiến hành giám định được thực hiện theo quy định như thế nào? Thời hạn giám định trong vụ án hình sự được quy định như thế nào? Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp nào? Thời hạn giám định lại trong tố tụng hình sự là bao lâu? Việc tiến hành giám định được thực hiện theo quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 209 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc tiến hành giám định như sau1 Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, người yêu cầu giám định có thể tham dự giám định nhưng phải báo trước cho người giám định biết.2 Việc giám định do cá nhân hoặc do tập thể thực giám định lại được thực hiện trong trường hợp nào? Thời hạn giám định trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?Theo Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn giám định cụ thể như sau“Điều 208. Thời hạn giám định1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám địnha Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này;b Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này;c Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám Thời hạn giám định quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.”Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp nào?Theo khoản 1, khoản 2 Điều 211 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc giám định lại như sau“1. Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.”Như vậy, việc giám định lại sẽ được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Cơ quan trưng cầu giám định sẽ tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý hạn giám định lại trong tố tụng hình sự là bao lâu?Tại khoản 4 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn giám định như sau“4. Thời hạn giám định quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.”Căn cứ theo Điều 206 và khoản 1, khoản 2 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn giám định lại được thực hiện theo quy định sau1 Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định là- Không quá 03 tháng đối với trường hợp+ Trưng cầu giám định để xác định tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;- Không quá 01 tháng đối với trường hợp+ Trưng cầu giám định để xác định nguyên nhân chết người, mức độ ô nhiễm môi trường- Không quá 09 ngày đối với trường hợp+ Trưng cầu giám định để xác định tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;+ Trưng cầu giám định để xác định tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;+ Trưng cầu giám định để xác định chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;2 Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám đây là những quy định pháp luật mới nhất liên quan đến trường hợp tiến hành giám định lại, thời hạn giám định lại trong tố tụng hình sự. Nếu có hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của cá nhân với tỷ lệ thương tật đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu về trách nhiệm hình sự. Theo đó, muốn biết tỷ lệ thương tật có đủ để cấu thành tội phạm hay không, ta có thể yêu cầu giám định. Vậy, việc giám định tỷ lệ thương tật được thực hiện như thế nào? Thời hạn yêu cầu giám định là trong bao lâu? Hãy cùng Chuyên tư vấn luật giải đáp thắc mắc về vấn đề Thời hạn yêu cầu giám định thương tích trong vụ án hình sự. Yêu cầu phản tố trong vụ án dân sự Mục LụcChủ thể và điều kiện yêu cầu giám địnhThời hạn yêu cầu giám địnhThời hạn giám địnhThời hạn giám định lại, giám định bổ sungChi trả chi phí giám địnhVai trò của luật sư trong thủ tục yêu cầu giám định Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Giám định tư pháp 2012, sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14; khoản 3 Điều 2 Luật Giám định tư pháp 2012 sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì chủ thể có quyền đưa ra yêu cầu giám định là đương sự hoặc người đại diện của đương sự. Theo đó, họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ trừ trường hợp việc giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội. Bên cạnh đó, đương sự hoặc người đại diện của họ cũng có quyền tự mình yêu cầu giám định. Tuy nhiên phải thỏa điều kiện là hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nhưng cơ quan tiến hành tố tụng chưa ra quyết định trưng cầu giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra thông báo từ chối trưng cầu giám định. Thời hạn yêu cầu giám định Bộ luật Tố tụng hình sự chỉ có quy định rằng sau khi nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc sau 07 ngày kể từ ngày cơ quan tiến hành tố tụng nhận được đề nghị trưng cầu giám định nhưng không đưa ra quyết định trưng cầu giám định Điều 207 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền tự mình yêu cầu giám định chứ không quy định rõ thời hạn yêu cầu giám định là trong bao lâu. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền và lợi ích của mình; dễ dàng trong việc thu thập chứng cứ và chứng minh trong tố tụng thì Chuyên tư vấn luật khuyến khích bạn đọc nên có yêu cầu sớm. Hơn nữa, tuy luật không có quy định thời hạn yêu cầu giám định nhưng lại có quy định về thời hạn giám định. Do đó để đảm bảo tính chính xác, cần yêu cầu càng sớm càng tốt. Thời hạn giám định Các loại giám định khác nhau sẽ đòi hỏi thời hạn khác nhau. Theo quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn giám định cụ thể quy định như sau Không quá 03 tháng đối với trường hợp giám định xác định tình trạng tâm thần của người bị buộc tội, người làm chứng hoặc bị hại theo khoản 1 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự; Không quá 01 tháng đối với trường hợp giám định xác định nguyên nhân chết người, xác định mức độ ô nhiễm môi trường quy định lần lượt tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Không quá 09 ngày đối với trường hợp giám định xác định tuổi của bị can, bị cáo, bị hại, xác định tình trạng thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động và xác định chất ma túy, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ quy định lần lượt tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật này. Trong trường hợp không thuộc các trường hợp vừa nêu trên thì thời hạn giám định đối với các trường hợp khác sẽ tiến hành, thực hiện theo chính nội dung của quyết định trưng cầu giám định. >>>Xem thêm Hướng dẫn khiếu nại kết luận giám định thương tích Thời hạn giám định lại, giám định bổ sung Trong quá trình đánh giá kết luận giám định, nếu Tòa án, đương sự phát hiện kết luận giám định ban đầu có những bất cập, sai sót hay thông tin được cung cấp còn nhiều nghi vấn thì sẽ tiến hành giám định bổ sung hoặc giám định lại. Giám định bổ sung được tiến hành trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó. Còn giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác hoặc trong trường đặc biệt theo quyết định Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật Giám định tư pháp. Về thời hạn giám định, giám định lại hay giám định bổ sung cũng đều sẽ được áp dụng như giám định lần đầu theo quy định tại khoản 4 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Thời hạn giám định lại, giám định bổ sung Chi trả chi phí giám định Chi phí giám định là một trong những loại chi phí tố tụng được quy định tại khoản 4 Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Theo đó, căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật này thì trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng sẽ do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu chi trả. Bên cạnh đó, tại Điều 36 Luật Giám định tư pháp năm 2012 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14 cũng có quy định Người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có trách nhiệm trả chi phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp. Kinh phí thanh toán chi phí giám định tư pháp mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chi trả được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của cơ quan đó để thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp. Các loại chi phí giám định trong tố tụng hình sự gồm cụ thể các loại được quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH và quy định chi tiết tại các Điều 3, 4, 5, 6 Nghị định 81/2014/NĐ- CP. Theo đó, căn cứ tính chất của đối tượng và nội dung giám định cụ thể, chi phí giám định bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây Chi phí tiền lương và các khoản thù lao cho người thực hiện giám định; Chi phí vật tư tiêu hao; Chi phí sử dụng dịch vụ; Chi phí khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị; Các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Chi phí giám định Vai trò của luật sư trong thủ tục yêu cầu giám định Tư vấn quy định của pháp luật về thủ tục yêu cầu giám định thương tích Soạn thảo hồ sơ, văn bản yêu cầu giám định thương tích Liên hệ các cơ quan hoặc cá nhân giám định tư pháp Cùng khách hàng tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc tại Cơ quan có thẩm quyền,… Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến vấn đề Thời hạn yêu cầu giám định thương tích trong vụ án hình sự. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn. Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự Trình độ đào tạo Thạc sĩ kinh tế Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 657 bài viết Mẫu đơn từ chối giám định thương tích mới và chuẩn nhất? Vai trò của việc giám định thương tích? Trình tự, thủ tục giám định thương tích?Hiện nay, xu hướng tội phạm ngày càng có dấu hiệu tăng cao. Việc điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền gặp rất nhiều khó khăn khi người phạm tội thực hiện những hành vi che dấu việc phạm tội của mình một cách ranh mãnh, tinh vi. Giám định thương tích được xem là một trong những phương thức xác định tội phạm một cách chuẩn xác, khách quan nhất. Tuy nhiên, chủ thể bị thương tích có quyền từ chối giám định thương tích. Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 24/7 Mục lục bài viết 1 1. Quy định của pháp luật về việc từ chối giám định thương tích 2 2. Mẫu đơn từ chối giám định thương tích mới và chuẩn nhất 3 3. Vai trò của việc giám định thương tích 4 4. Trình tự, thủ tục giám định thương tích 1. Quy định của pháp luật về việc từ chối giám định thương tích Theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị hại có nghĩa vụ phải chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Tức họ phải thực hiện các yêu cầu mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đưa ra nhằm phục vụ cho công tác điều tra và xử lý vụ án. Nếu họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì sẽ bị dẫn giải. Như vậy có thể thấy, pháp luật không bắt buộc trong mọi trường hợp bị hại đều phải thực hiện giám định thương tích. Trong trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, bị hại vẫn có quyền từ chối giám định thương tích. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………., ngày……., tháng……., năm 20……. ĐƠN XIN TỪ CHỐI GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT V/v……. Kính gửi Công an…………., Tỉnh……… Cơ quan cảnh sát điều tra Công an………. Viện kiểm sát nhân dân……… Chúng tôi gồm 1. Ông ……, Sinh năm……. CMND số………, cấp ngày………do Công an…….. Địa chỉ……. 2. Bà……., Sinh năm…….. CMND số……., cấp ngày……… do Công an……. Địa chỉ…….. Là …….. của người bị ……. Nay chúng tôi làm đơn này xin được từ chối giám định thương tật của ……… là anh…….. trong vụ ……. như sau Vào ngày…….. Hậu quả …….. Do vụ tai nạn xảy ra ngoài ý muốn nên sau khi xảy ra tai nạn hai bên đã gặp gỡ thương lượng và giải quyết để bồi thường. Theo đó,…… bồi thường cho gia đình chúng tôi thỏa đáng. Nay chúng tôi làm đơn này xin được từ chối giám định thương tật của ……. là …….. trong vụ tai nạn nêu trên và cam kết sẽ không có bất cứ đòi hỏi cũng như khiếu kiện gì về sau đối với vụ tai nạn nêu trên. Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về Đơn xin từ chối giám định thương tật này. Kính mong quý cơ quan tạo điều kiện giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn. Người làm đơn ký, ghi rõ họ tên 3. Vai trò của việc giám định thương tích – Giám định thương tích là việc xem xét, giám định thương tật của cá nhân, từ đó đưa ra kết quả pháp y để phục vụ cho công tác điều tra vụ án của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Ví dụ Nguyễn Văn D và Vũ Văn H xảy ra xung đột. Trong lúc cãi vã, H đã dùng dao đâm vào bụng của D, khiến anh D bị thương nặng. D được đưa vào viện, cơ quan công an cũng vào cuộc để tiến hành điều tra. Để xác định thương tật của anh D là bao nhiêu nhằm phục vụ cho việc điều tra và định tội anh H, cơ quan chức năng có thẩm quyền đã tiến hành giám định thương tích cho anh Dsau khi được anh D và người nhà của anh D đồng ý. Thông qua giám định, cơ quan chức năng có thẩm quyền xác định được tỷ lệ tổn thương cơ thể của anh D là 28%. Từ đó, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khởi tố bị can H về tội Cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015. – Mọi cá nhân đều có quyền được bảo đảm về danh dự, nhân phẩm cũng như sức khỏe, thể trạng. Theo quy định của hiến pháp, thì mọi cá nhân đều có quyền sống, quyền con người. Quyền con người ở đấy chính là việc được đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng. Không ai được phép xâm phạm đến quyền con người của mỗi công dân. Do đó, với bất kỳ cá nhân nào, khi thực hiện hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của cá nhân thì đều được xem là hanh vi vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định của pháp luật. – Việc giám định thương tích sẽ giúp người bị hại, cũng như cơ quan pháp luật, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét mức độ thương tật của người bị hại để từ đó đưa ra các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định tội phạm cũng như bảo vệ quyền con người, quyền sống của cá nhân liên quan ở đây chính là người bị hại. Từ đó, giúp cơ quan chức năng có thẩm quyền có thêm chứng cứ để xử lý hành vi phạm tội của người bị hại; giúp việc thực thi pháp luật được diễn ra khách quan, đạt được hiệu quả cao nhất. – Giám định thương tích cũng giúp người bị thương trong trường hợp tai nạn lao động xác định được tỷ lệ tổn thương cơ thể của mình. Từ đó nhận quyết định bồi thường của bên phía người sử dụng lao động, doanh nghiệp, công ty,… – Giám định thương tích có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân, từ đó định danh tội phạm và bảo vệ quyền lợi của cá nhân một cách đầy đủ và chặt chẽ nhất. Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa định tại Điều 205 và Điều 207. Cùng với đó, thời điểm có thể trưng cầu giám định xác định tỷ lệ thương tật được quy định cụ thể như sau + Khi đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội. + Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết việc phải tiến hành trưng cầu giám định. 4. Trình tự, thủ tục giám định thương tích Bước 1 Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định Theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải trưng cầu giám định khi thuộc các trường hợp sau – Cần xác định tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án. – Giám định để xác định chính xác về tuổi trong trường hợp cần thiết. – Giám định để đánh giá nguyên nhân chết người; Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động. – Trường hợp cần xác định các chất là ma túy hoặc chất độc, chất cháy, phóng xạ,… xác định vũ khí quân dụng, tiền giả, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ. – Xác định mức độ ô nhiễm môi trường. Như vậy đối với trường hợp cá nhân bị thương tích, bị tổn hại sức khỏe là một trong những trường hợp bắt buộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án phải ra quyết định trưng cầu giám định. Bước 2 Nhận và thực hiện giám định thương tích – Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người có yêu cầu giám định gửi quyết định, yêu cầu của mình đến tổ chức thực hiện giám định. gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. – Cơ quan, tổ chức được yêu cầu giám định có trách nhiệm giám định thương tật trong thời gian không quá 09 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu hoặc yêu cầu giám định. Nếu hết thời hạn trên mà không thể xác định được việc giám định thương tật thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan ra quyết định trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định bằng văn bản kèm theo lý do. – Sau khi tiến hành giám định thương tật, cơ quan, tổ chức giám định phải có kết luận giám định trong đó ghi rõ kết quả xác định về tình trạng thương tích, tổn thương sức khỏe. Bước 3 Thông báo kết quả giám định Theo quy định tại Khoản 2 Điều 213 Bộ luật Tố tụng Hình sự, kết luận giám định của cơ quan, tổ chức giám định phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định về tỷ lệ thương tật trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận. Chi phí giám định thương tật sẽ được cơ quan trưng cầu giám định hoặc người yêu cầu giám định về thương tật trả cho cơ quan, tổ chức đã thực hiện giám định thương tật theo quy định tại Điều 36 Luật Giám định tư pháp năm 2012. Người tham gia tố tụng có quyền yêu cầu giám định thương tích lại khi có sự nghi ngờ về kết luận giám định hay không? Cụ thể, tôi bị tạt axit, kết quả giám định tỉ lệ thương tích của tôi chỉ 30%. Tôi bị bỏng rất nặng nhưng với kết luận trên thì quá thấp. Xin hỏi, tôi có được quyền yêu cầu giám định thương tích lại không? - Câu hỏi của anh Thanh Hoàng ở Bình Dương. Trưng cầu giám định được quy định như thế nào? Các trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định? Thời hạn giám định thương tích là bao lâu? Người tham gia tố tụng có quyền yêu cầu giám định thương tích lại khi có sự nghi ngờ về kết luận giám định hay không? Trưng cầu giám định được quy định như thế nào? Các trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định?Căn cứ Điều 205 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trưng cầu giám định như sauTrưng cầu giám định1. Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật này hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám Quyết định trưng cầu giám định có các nội dunga Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;b Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;c Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;d Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo nếu có;đ Nội dung yêu cầu giám định;e Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều cứ Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định như sauCác trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám địnhBắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định1. Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;3. Nguyên nhân chết người;4. Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;...Theo đó, các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định là các trường hợp được quy định tại Điều 206 nêu trên, trong đó có trường hợp trưng cầu giám định thương cầu giám định Hình từ InternetThời hạn giám định thương tích là bao lâu?Căn cứ Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn giám định như sauThời hạn giám định1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám địnha Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này;b Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này;c Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định....Theo đó, thời hạn giám định thương tích là không quá 09 ngày. Các trường hợp còn lại thì thời hạn giám định được xác định theo quy định tại Điều 208 nêu tham gia tố tụng có quyền yêu cầu giám định thương tích lại khi có sự nghi ngờ về kết luận giám định hay không?Căn cứ Điều 211 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về giám định lại như sauGiám định lại1. Việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Việc giám định lại phải do người giám định khác thực Cơ quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý Trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định thì việc giám định lại lần thứ hai do người trưng cầu giám định quyết định. Việc giám định lại lần thứ hai phải do Hội đồng giám định thực hiện theo quy định của Luật giám định tư đó, việc giám định lại được thực hiện khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác. Và phải do người giám định khác thực quan trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người tham gia tố tụng quyết định việc trưng cầu giám định lại. Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người đề nghị giám định bằng văn bản và nêu rõ lý vậy, bạn có quyền yêu cầu giám định thương tích lại nếu có sự nghi ngờ về kết luận giám định lần đầu là không chính xác. Và việc giám định này phải do người giám định khác thực hiện.

giám định lại thương tích