Vượt qua những rào cản về biên giới, ngôn ngữ, văn hóa, GS. Michiko đã đến với cuộc đời Trịnh Công Sơn như một người tình tri kỷ. Mặc dù cuộc tình không thành, nhưng đó là một mối lương duyên đẹp có sự gắn kết của âm nhạc. Giáo sư Michiko (cầm hoa) giao lưu về
Ngày 21/10, trên trang cá nhân, ca sĩ Thủy Tiên đã chính thức lên tiếng khi bạn bè, đồng nghiệp và khán giả đang vô cùng lo lắng về việc nữ ca sĩ có thể gặp rắc rối vì đã nhận được số tiền quyên góp quá lớn để cô ủng hộ, giúp đỡ đồng bào miền Trung vượt qua
Nên sau khi xài tiền rồi bạn phải trả lại tiền cho rakuten trong vòng 45 ngày. Ở bước này mình sẽ hướng dẫn thiết lập cách trả tiền cho rakuten bằng sổ. Lưu ý là chỉ khi nào bạn có sử dụng thẻ thì tháng tiếp theo rakuten mới trừ tiền từ sổ thôi nhé.
Nếu bạn có nhiều hơn một chiếc điện thoại thông minh khác hoặc có sử dụng máy tính bảng song song với smartphone.Bạn cũng có thể sử dụng nó như một máy ghi âm cuộc gọi mà không cần phải thao tác rườm rà như cách ghi âm cuộc gọi trên Android, chỉ cần bật loa khi đang
6oLBevB. Những câu tiếng Nhật dùng khi gọi điện thoại. Mời những bạn cùng học tiếng Nhật qua một số ít câu hội thoại tiếng nhật cơ bản thường dùng khi gọi điện thoại . Những câu tiếng Nhật dùng khi gọi điện thoại もしもし、私は。。。と申します moshimoshi, Watashi wa.. . to mōshi masu Tên tôi là… 。。。さんはいらっしゃいますか .. . san wa irasshai masuka Ngài … có ở đó không? こんなに朝早く/夜遅くお電話して申し訳ありません konnani asa hayaku/ yoru osoku o denwa shi te mōshiwake arimasen Xin lỗi vì tôi đã gọi điện thoại sớm quá/ muộn quá thế này そちらに日本語/英語が話せる人はいますか sochira ni nihongo/ eigo ga hanaseru hito wa imasuka Ở đó có người có thể nói tiếng Nhật / tiếng Anh không もう一度お願いします mōichido onegai shi masu Làm ơn nhắc lại một lần nữa もう少し大きな/ゆっくり声で話していただけますか mōsukoshi ōkina /yukkuri koe de hanashite itadake masuka Ông có thể nói to hơn/ chậm hơn một chút không 彼/彼女は何時ごろお帰りになりますか kare /kanojo wa nan ji goro o kaeri ni narimasuka Khoảng mấy giờ anh ấy/ cô ấy sẽ về ạ? 伝言を依頼しても宜しいですか dengonwo iraishitemo yoroshidesuka Tôi xin phép để lại lời nhắn được không ạ? 念のため、復唱させていただきます nen no tame, fukushou sasete itadakimasu Tôi xin phép được nhắc lại lời nhắn, cho chắc ăn D 至急、彼/彼女は電話をいただきたいんですが shikyū, kare /kanojo wa denwa o itadaki tain desu ga Anh có thể nói với ông ấy/ cô ấy rằng hãy gọi điện thoại cho tôi gấp 彼/彼女が戻られましたら、お電話ください kare/ kanojo ga modorare mashi tara, o denwa kudasai Nếu anh ấy / cô ấy về thì hãy gọi điện cho tôi 電話番号は。。。です denwa bangō wa.. . desu Số điện thoại của tôi là…. 電話があったことを彼/彼女にお伝えください denwa ga atta koto o kare/ kanojo ni o tsutaekudasai Xin hãy nói với anh ấy / cô ấy là tôi có gọi điện thoại đến またお電話します mata o denwa shi masu Tôi sẽ gọi lại sau すみません、間違えました sumimasen, machigae mashi ta Xin lỗi tôi gọi nhầm số Hỏi nhờ điện thoại 電話をお借りできますか denwa o o karideki masu ka Có thể cho tôi mượn điện thoại được không ạ? この近くに公衆電話はありますか kono chikaku ni kōshū denwa wa ari masu ka Ở gần đây có điện thoại công cộng không ? すみませんが、電話の使い方を教えてください sumimasen ga, denwa no tsukaikata o oshie te kudasai Xin lỗi hãy nói cho tôi biết cách sử dụng điện thoại 。。。の市内局番を教えてください .. . no shinai kyokuban o oshie te kudasai hãy cho tôi biết mã số vùng 。。。の電話番号を知りたいのですが .. . no denwa bangō o shiri tai no desu ga Tôi muốn biết só điện thoại của… 海外へ電話したいのですが kaigai e denwa shi tai no desu ga Tôi muốn gọi điện đi nước ngoài コレクトコール/指名通話/クレジットコール/番号通話でお願いします korekutokōru shimei tsūwa kurejitto kōru bangō tsūwa de onegai shi masu Xin hãy cho tôi gọi người nghe trả tiền/ người gọi trả tiền/bằng thẻ tín dụng/điện thoại khi kết nối mới trả tiền あとで通話時間と料金を教えてください ato de tsūwa jikan to ryōkin o oshie te kudasai Vui lòng cho tôi biết số tiền và thời gian gọi sau đó nhé 失礼いたしました shitsurei itashimasu Chào anh chị xin phép dừng cuộc nói chuyện 発信音がしたらご用件をお話しください hasshinon ga shi tara go yōken o ohanashi shikudasai Làm ơn để lại lời nhắn sau khi nghe thấy tín hiệu Một số tình huống gọi điện thoại bằng tiếng Nhật Hỏi số điện thoại bằng tiếng Nhật Nếu bạn muốn hỏi số điện thoại của người đang trò chuyện với mình trong trường hợp sang trọng và quý phái sử dụng kính ngữ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng câu nói sau … 様の)お電話番号を「お教えいただけますか」 … sama no odenwa bangou wo ooshie itadakemasuka Tôi có thể xin số điện thoại của ngài ngài …. được không ạ? Phần trong dấu là tên gọi của người bạn muốn hỏi số điện thoại. Nếu không có phần trong dấu thì tức là hỏi số điện thoại của người mình đang chuyện trò trực tiếp. Tương tự với câu thứ 2 … 様の)お電話番号を「お伺いしてもよろしいでしょうか」 … sama no odenwa bangou wo oukagai shitemo yoroshii deshouka Liệu tôi có thể hỏi xin số điện thoại của ngài ngài …. được không ạ? Với trường hợp thường thì, không tới mức phải dùng kính ngữ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng những câu sau để hỏi xin số điện thoại … さんの)電話番号を教えてもいいですか … sanno denwa bangou wo oshiete mo ii desuka Bạn có thể cho tôi số điện thoại của bạn của anh … được không? Gọi lại khi có cuộc gọi nhỡ bằng tiếng Nhật Khi có cuộc gọi nhỡ, bạn hoàn toàn có thể gọi lại cho đối phương và nói お 忙 しいところ 失 礼 致します 。 ABC 会 社 の ( 名 前 ) です 。 先 ほどお 電 話 を 頂 いておりましたが 、 出 られず 申 し訳ございませんでした 。 oisogashii tokoro shitsurei itashimasu. ABC kaisha no namae desu. sakihodo odenwa wo itadaite orimashitaga, derarezu moushi wake gozai masen deshita . Xin lỗi vì làm phiền ngài trong lúc bận rộn. Tôi là … thuộc công ty ABC. Thành thực xin lỗi ngài vì vừa qua tôi có nhận được điện thoại nhưng không hề nhấc máy . Thông thường khi nói như vậy đối phương sẽ dữ thế chủ động ra mắt về họ và nếu nội dung cuộc gọi . Với trường hợp thường thì, thân quen bạn đã biết là ai. Bạn hoàn toàn có thể nói đơn thuần もしもし、Aです。さっき、電話に出られなくてすみませんでした。 moshimoshi, Adesu. sakki, denwa ni derarenakute sumimasendeshita. Xin chào, tôi A đây. Xin lỗi anh vì vừa rồi tôi không thể nghe máy. Note cuộc gọi nhỡ tiếng Nhật là 不 在 着 信 fuzai chakushin . Có thể bạn quan tâm Tổng hợp những link thiết yếu cho ôn thi N1, N2, N3, N4, N5 Manner khi gọi điện thoại Trên đây là Những câu tiếng Nhật dùng khi gọi điện thoại – Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản. Mời những bạn cùng luyện nói tiếng Nhật qua những bài viết trong chuyện mục tiếng Nhật giao tiếp . We on social Facebook – Youtube – Pinterest
Điện thoại ngày nay đã trở thành một phương tiện liên lạc không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Trung tâm Nhật Ngữ SOFL xin chia sẽ với các bạn 22 câu giao tiếp thông dụng khi gọi điện thoại bằng tiếng Nhật. Hãy học và luyện tập sử dụng trong các tình huống cụ thể để nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật của mình câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụngNói chuyện qua điện thoại khó hơn nhiều so với việc nói chuyện trực tiếp và bạn luôn cảm thấy bối dối, lo lắng mỗi khi gọi điện thoại cho ai đó bằng tiếng Nhật. Vậy chuẩn bị trước cho một cuộc điện thoại là cách tốt nhất để bạn vượt qua nỗi lo sợ này. Hãy tạo lập một danh sách những từ vựng, cụm từ mà bạn cần để giao tiếp như Tên, tuổi, thời gian,..., hỏi người nghe nhắc lại hoặc nói một cách chậm dãi hơn khi bạn chưa rõ thông tin. Bên cạnh đó hãy tham khảo thêm 22 mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp bằng điện thoại thông dụng nhất dưới đây câu tiếng Nhật giao tiếp bằng điện thoại thông dụng 1. Alô, tôi tên là Khanh => Moshi moshi, Khanh to moushimasu 2. Chị Tanaka có ở đó không ạ => Tanakasan wa irasshai masuka 3. Tôi không nghe rõ. Chị có thể nói to hơn 1 chút được không ạ ?=> Yoku kikoemasen kara, mou sukoshi ooki koe de hanashite itadakemasen ka 4. Cho tôi xin số điện thoại của trung tâm dạy tiếng Nhật=> Nihongo centaa no denwabangou wo onegaishimasu 5. Tôi không biết số điện thoại của trung tâm đó=> Sono centaa no bangou ga wakarimasen 6. Vậy thì anh phải tra danh bạ điện thoại=> Denwachou wo hikanakutewa ikemasen 7. Mã vùng là bao nhiêu nhĩ=> Shigaikyokuban wa nanban desu ka 8. Nếu ở trong thành phố thì hông cần mã vùng=>Shinaitsuuwa nara, shigai kyokuban wa irimasen 9. Chuông điện thoại reo nhưng không ai bắt máy=> Yobidashioto ga narimasu ga, dare mo deteimasen 10. Alô, cho tôi gặp chị Khanh=> Moshi moshi, Khanh san wo onegaishimasu 11. Xin vui lòng chờ 1 chút=> Shoushou omachi kudasai 12. Xin lỗi, cô ấy hiện giờ không có ở đây=> Sumimasen ga, ima, dekakute imasu 13. Khi nào chị ấy về=> Kare wa itsu okaeri ni narimasu ka 14. Tôi cũng không rõ=> Moushi wake gozaimasen ga, wakarimasen 15. Ông có gửi lời nhắn lại không ạ ?=> Nani ka tsutaemashou ka 16. Vâng, có=> Ee, onegaishimasu 17. Làm ơn nhắn với anh ấy là hãy gọi lại cho tôi gấp nhé=> Kare ga modorare mashitara, watashi ni sugu denwa suru to otsutae kudasai 18. Số điện thoại của tôi là.....=> Denwa bangou wa......19. Máy bận=> Hanashi chuu desu 20. Đường truyền có nhiều tạp âm quá=> Zatsuon ga yoku hairimasu 21. Nhầm số=> Denwa bangou wo machigae mashite22. Gọi lại thử xem sao=> Mata kakenaoshimashou
Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 khi làm việc trong công ty Nhật. Bài viết trong chuyên mục Làm việc trong công ty Nhật. Chia sẻ những trải nghiệm của Ad khi làm việc trong công ty Nhật. Bài viết này Ad sử dụng tài liệu tham khảo là cuốn hướng dẫn 電話応対 của công ty Ad. Bài này xin chia sẻ về việc nghe và trả lời điện thoại trong công ty Nhật 電話応対(でんわおうたい). Với nhân viên mới, trong thời gian đào tạo 新人研修 và trong thời gian làm việc năm thứ nhất. Một trong những công việc chủ yếu là trả lời điện thoại từ khách hàng. Trả lời ở đây là nghe xem khách hàng muốn gặp ai trong công ty mình, rồi nối máy với người đó. Hoặc là người cùng công ty nhưng khác bộ phận. Trong công ty Nhật phân cấp bậc khá rõ ràng. Những người có địa vị cao hoặc những người lâu năm sẽ ưu tiên không phải nghe điện thoại. Vì mỗi lần nghe điện thoại dễ mất tập trung trong công việc. Việc nghe điện thoại chủ yếu là nhân viên mới và các nhân viên năm 2, năm 3. Bài này Ad sẽ chia sẻ về việc 電話応対 này. Có mẫu hết, cứ thế mà ráp theo thôi. Nói chúng là nói chuyện với khách hàng nên cần phải dùng kính ngữ và khiêm nhường ngữ. Ngoài ra cũng phải chú ý chuẩn bị trước khi nghe điện thoại. Điện thoại reo mấy chuông thì nhấc… 1 電話応対 là gì? Dịch là cách nghe và trả lời điện thoại với khách hàng. Là khi khách hàng gọi tới công ty, chúng ta nghe và đối thoại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên công việc chủ yếu sẽ là Nghe xem khách hàng là ai và khách hàng muốn gặp ai trong công ty. Rồi nối máy với người trong công ty mà khách hàng muốn gặp. Sẽ có nhiều tình huống phải đối ứng, ví dụ như khách hàng muốn gặp anh A ở công ty mà anh ấy lại đang họp. Không có mặt tại chỗ làm thì phải trả lời thế nào? Nếu anh A nghỉ thì phải trả lời khách hàng như thế nào? Nếu anh A chỉ đơn giản là đi vệ sinh, đi ra ngoài 1 lát thôi thì phải trả lời như thế nào?… Chúng ta phải tìm hiểu các trường hợp đó sau. 電話応対 cũng là 1 phần trong ビジネスマナー. Có khuôn mẫu, khó nhưng chuẩn bị tốt thì cũng quen. Cái khó nhất của việc 電話応対 là 言葉遣い(ことばづかい)- cách sử dụng từ ngữ vì phải nói chuyên với khách hàng. Lưu ý thêm là chúng ta không phải nghe điện thoại gọi tới cho khắp công ty. Mà mỗi công ty sẽ có các bộ phận các phòng ban khác nhau. Hầu như chúng ta chỉ cần nhận những cuộc điện thoại tới từ các phòng ban của mình thôi. Như vậy là thu hẹp được phạm vi rất nhiều. 2 Chuẩn bị cho 電話応対 Chuẩn bị giấy ghi chép Khi nghe điện thoại, chúng ta sẽ phải nghe tên của công ty và tên của khách hàng. Để không bị quên chúng ta phải ghi những thông tin đó vào. Ở trong các công ty Nhật có sẵn các giấy メモ chuyên dùng cho 電話応対 này. Ngoài ra còn phải ghi tên của người của công ty mình nữa. Để nếu họ không có tại chỗ chúng ta để lại tờ giấy này, báo cho họ biết là có khách A hàng từ công ty AAA đã gọi. Vì vậy mà trên bàn làm việc của nhân viên mới thường có bút và giấy メモ này. giấy メモ dùng trong nghe và trả lời điện thoại Với người nước ngoài như Ad thì việc ghi chép càng phải cẩn thận hơn. Vì tên công ty và tên của khách hàng nó cũng giống như là từ mới vậy. Nghe 1 chút là quên ngay. Nói chuyện với khách hàng cũng căng thẳng nên dễ quên nữa. Công ty Ad phát cho mỗi nhân viên mới 1 cái memo. Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 Xem qua tên danh sách công ty khách hàng Mỗi công ty đều có một danh sách các khách hàng thường xuyên. Rất nhiều tên các công ty lấy theo tiếng anh và được viết bằng カタカナ. Khó đọc và khó nhớ, kể cả là người Nhật. Nên việc chuẩn bị tiếp theo là nhớ hoặc đọc qua tên các công ty khách hàng. Để khi họ gọi tới chúng ta dễ nghe hiểu hơn. Đây là điều rất quan trọng. Vì nếu nghe 2-3 lần mới viết được tên của họ thì rất là thất lễ. Thêm nữa khi họ nói tên công ty và tên của họ xong. Chúng ta phải 復唱(ふくしょう)đọc lại tên công ty và tên của họ. Nếu mà đọc sai thì lại là thất lễ nữa. Các senpai của công ty Ad có cả 1 bảng exel để tổng hợp tên các công ty và tên các khách hàng. Không quên ghi chú thêm đặc điểm của những khách hàng đó. Khó tính hay dễ tính… để cho nhân viên mới tham khảo chuẩn bị. Dễ tới cả trăm công ty. Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 Xác nhận lại tình trạng nhân sự của bộ phận ngày hôm đó Như đã nói ở trên, chúng ta nghe và trả lời điện thoại cho một phòng ban hoặc là một bộ phận thôi. Chứ không ai rảnh nghe hết được cả công ty. Vì khách hàng muốn gặp những người trong bộ phận của mình. Nên chúng ta cần kiểm tra xem ngày hôm đó ai nghỉ ốm, ai đi làm, ai đi công tác… tóm lại là cần phải xác nhận lại tình trạng nhân sự của bộ phận mình phụ trách nghe điện thoại. Để khách hỏi tới ai chúng ta có thể trả lời hoặc biết được luôn người đó đang ở đâu. Thời gian kiểm tra thường là lúc bắt đầu ngày làm việc mới. Công ty thường có các bảng thông báo, ai ra ngoài công tác sẽ ghi ở đó. Ngoài ra còn có các hệ thống thông tin của công ty. Vào đó có thể biết được lịch trình của nhân viên trong 1 ngày. Với Ad thì mỗi ngày tới công ty cũng phải ra bảng check xem có ai đi đâu không. Việc chuẩn bị này làm thì tốt không làm cũng không sao. Khách hàng gọi tới mình xác nhận sau cũng được. 3 Nghe và trả lời điện thoại 電話応対 Nghe và trả lời điện thoại với công ty khách hàng Bước 1 Nhấc máy chào khách hàng Việc nhấc máy chào khách hàng, nói gì thì phụ thuộc vào chúng ta có nhấc máy luôn hay không. Nhấc máy chuẩn là nhấc máy trong vòng 2 tiếng chuông. a Nhấc máy dưới 2 tiếng chuông Khi nghe tiếng chuông reo. Thông thường chúng ta phải nhấc máy càng sớm càng tốt. Nếu chuông reo dưới 2 tiếng mà chúng ta nhấc máy2コール以内)Chúng ta お電話 ありがとうございました。▽▽株式会社です。 ▽▽ là tên công tyCảm ơn quý khách đã gọi ty ▽▽ xin nghe. b Nhấc máy sau 3 tiếng chuông Nếu chuông reo hơn 3 tiếng mà chúng ta mới bắt máy thì chúng ta phải nóiChúng taお待たせいたしました。 ▽▽株式会社です。 Xin lỗi đã để quý khách phải chờ lâu. Công ty ▽▽ xin nghe. Bước 2 Nghe khách hàng nói tên công ty và tên khách hàng Tiếp theo khách hàng sẽ nói tên công ty và tên của mìnhKhách hàng私、◆◆会社の 〇〇と申します。いつも お世話になっております。Tôi là 〇〇 từ công ty ◆◆ .Cảm ơn vì luôn đỗi đãi tốt với chúng tôi! Lưu ý Vừa nghe khách hàng nói chúng ta vừa phải ghi lại tên công ty và tên khách hàng vào メモ nhé! Nếu khách hàng nói xong mà mình không nghe rõ được tên công ty hoặc tên của họ thì mình phải hỏi もう一度 ご会社名とお名前を伺ってもよろしいでしょうか。Xin lỗi quý khách, tôi có thể hỏi lại một lần nữa tên của công ty và tên của quý khách được không ạ? Bước 3 Xác nhận lại tên công ty và tên của khách hàng Khách hàng nói tên công ty và tên khách hàng xong thì chúng ta phải xác nhận lại. Ở Nhật làm gì cũng phải 確認 lại cho ta ◆◆会社の 〇〇 様でいらっしゃいますね。 いつも お世話になっております。Xin chào 〇〇 từ quý công ty ◆◆ ạ. Cảm ơn vì luôn đỗi đãi tốt với chúng tôi! Bước 4 Nghe xem yêu cầu của khách hàng muốn gặp ai Xác nhận xong thông tin của khách hàng thì khách hàng sẽ nói yêu cầu của mình làm muốn gặp aiKhách hàng★★部の**様でいらっしゃいますか。Xin hỏi có ngài ** của bộ phận ★★ không ạ? Bước 5 Xác nhận lại yêu cầu của khách hàng Nghe xong yêu cầu của khách hàng thì chúng ta phải xác nhận lại** でございますね。少々お待ちくださいませ。Nhân viên **phải không ạ! Quý khách vui lòng đợi 1 chút ạ! Lưu ý Khi nói tên người của công ty mình, chúng ta sẽ không nói chức danh, không nói さん mà chỉ nói mỗi tên của nhân viên công ty mình thôi. Ví dụ như さとうでございますね。Đây là khiêm nhường ngữ. Ở đây nếu công ty có nhiều người có cùng tên trong 1 bộ phận, thì chúng ta phải xác nhận lại bằng cách hỏi cả tên của người đó, hỏi dự án người đó đang làm, là nam giới hay nữa giới… Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 Bước 6 Liên hệ với nhân viên của công ty mình Tới đây việc chúng ta sẽ bấm nút 保留(ほりゅう)bảo lưu cuộc gọi của khách hàng. Rồi liên hệ với nhân viên trong bộ phần mà khách hàng muốn gặp. Việc liên hệ có thể tiến hành bằng việc gọi điện nội bộ, hoặc gặp trực tiếp. ** さん、 ◆◆会社の 〇〇 様 からお電話です。Anh/chị ** Có cuộc gọi từ khách hàng 〇〇 của công ty ◆◆ . Đến đây thì nhiệm vụ 電話応対 của chúng ta đã xong. Tuy nhiên rắc rối xảy ra đó là khi nhân viên của công ty mình không có mặt thì chúng ta lại phải liên hệ với khách hàng 1 lần nữa. Bước 7 Liên hệ lại với khách hàng nếu người khách hàng cần gặp không có mặt Có rất nhiều lý do cho việc nhân viên mà khách hàng cần gặp không có mặt. Như là người đó đi toilet, đang họp, đang đi ra ngoài, đi gặp khách hàng khác, đang nói chuyện điện thoại khác… Với các lý do khác nhau thì chúng ta phải lưu ý truyền đạt lại với khách hàng những cách khác nhau Khi nối máy trở lại nói với khách hàng chúng ta phải nóiお待たせいたしました。Xin lỗi đã để quý khách đợi lâu. a Người cần gặp tham gia họp tới 14h14hまで会議中) あいにく **は 席をはずして おります。午後2時に 席に 戻る予定ですが、いかがいたしましょうか。Rất tiếc là anh ** hiện tại đang vắng dự kiến thì anh ** sẽ có trở lại lúc 2h chiều nay, quý khách có nguyện vọng gì ạ?あいにく:đáng tiếc, thật tiếc席をはずす:vắng mặt, nghĩa đen là rời khỏi cái lại cái ghế, có mặt trở lại. いかがいたしましょうか = どうしますか = muốn gì? Khi người của công ty tham gia họp, chúng ta sẽ không nói chi tiết là đang làm gì với khách hàng. Chỉ cần nói là đang không có mặt và sẽ trở lại lúc mấy giờ thôi. b Người cần gặp đang nói chuyện điện thoại 申し訳ございません。ただいま **は他の電話に出ております。電話が長引きそうですので、終わりましたら、こちらから お電話させていただきましょうか。Xin lỗi quý khách. Hiện tại anh ** đang nói chuyện điện vẻ sẽ tốn thời gian nên khi điện thoại kết thúc, chúng tôi xin phép gọi điện lại cho quý khách có được không ạ? Khi người cần gặp đang nói chuyện điện thoại, tốt nhất là không nên để khách hàng chờ. Nên nói luôn là sẽ mất thời gian đó, khách hàng muốn thế nào? Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 c Người cần gặp nghỉ hôm đó あいにく**は、本日、休みを取っております。明日、出社予定でございますが。いかがいたしましょうか。Rất tiếc là Anh ** hôm nay nghỉ mai sẽ đi làm khách có nguyện vọng gì ạ? Người công ty mình nghỉ thì mình cứ nói nghỉ. Và truyền đạt lại là khi nào anh ấy sẽ đi làm lại, chứ không được nói là nghỉ không. d Người cần gặp đi công tác あいにく **は、本日は 出張して おります。明日には 戻りますが いかがいたしましょうか。Rất tiếc là anh ** hôm nay đang đi công mai anh ấy sẽ trở lại, quý khách có nguyện vọng gì ạ? Cũng như lúc nhân viên mình nghỉ, chúng ta cần truyền đạt lý do và không quên nói cho khách hàng biết khi nào sẽ có mặt. e Người cần gặp đi muộn Trong trường hơp người của công ty mình đi muộn thì cũng không có được nói là đi muộn. Mà nói giống trường hợp người cần gặp đi họp – tức là không có mặt là được. あいにく **は 席をはずして おります。午後2時に 席に 戻る予定ですが、いかがいたしましょうか。 Rất tiếc là anh ** hiện tại đang vắng dự kiến thì anh ** sẽ có trở lại lúc 2h chiều nay, quý khách có nguyện vọng gì ạ? Khi một người đi muộn họ sẽ liên lạc với bộ phận và nói là muộn bao nhiêu phút, Chúng ta dựa vào đó để nói với khách hàng. f Người cần gặp đi ra ngoài và về luôn, không quay lại công ty nữa あいにく**は、本日は終日外出で、戻る予定はございません。明日は通常通り出社する予定ですが いかがいたしましょうか。Rất tiếc là anh ** sẽ ra ngoài tới cuối ngày và không có kế hoạch quay lại công mai anh ấy lại đi làm như bình thường, nguyện vọng của quý khách là gì ạ? Bên trên 6 case study cho việc truyền đạt tới khách hàng tình trạng vắng mặt của người trong công ty mình. Thực tế sẽ có nhiều hơn. Sau khi truyền đạt xong chúng ta sẽ xem khách hàng muốn gì. Thực ra ở bước 7 này. Sau mỗi lần giải thích lý do và truyền đạt lịch trình của nhân viên vắng mặt. Chúng ta dùng いかがいたしましょうか . Nghĩa là nguyện vọng của quý khách là gì tiếp theo? Tuy nhiên nhiều trường hợp chúng ta sẽ là người phải chủ động nói戻りましたら、お電話を差し上げるようにいたしましょうか。Khi anh ** trở về, phía chúng tôi sẽ gọi lại có được không ạ? Nghĩa là chúng ta không đợi khách hàng phải nói Ờ, bao giờ anh ấy về thì nhờ bảo cho anh ấy gọi điện cho chúng tôi. Mà chúng ta thể hiện sự tích cực bằng việc chủ động nói luôn. Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 Bước 8 Nghe yêu cầu của khách hàng sau khi truyền đạt về sự vắng mặt của người muốn gặp Yêu cầu của khách hàng thì cũng đa dạng. Nếu mà không quá quan trọng thì họ sẽ bảo không sao. Họ sẽ gọi lại sau, thì chúng ta chỉ cần nóiかしこまりました。失礼いたします。Tôi hiểu xin phép. Rồi đợi cho khách hàng cúp máy. Nhớ là không được cúp máy trước khách hàng – đó là điều thất lễ. Và cũng không phải là đặt ống nghe xuống trước, mà là lấy tay ấn vào chỗ đặt ống nghe rồi mới đặt ống nghe xuống. Ngoài ra còn có các tình huống khác a Khách hàng muốn công ty gọi điện lại Đa phần trường hợp vắng mặt thì khách hàng muốn được người vắng mặt gọi điện lại sau khi quay trở lại. Lúc này chúng ta phải xin số điện thoại của khách hàng Chúng taかしこまりました。恐れ入りますが、念のため、お電話番号をお願いいたします。Tôi hiểu lỗi nhưng để chắc chắn, xin quý khách cho tôi biết số điện thoại đây dùng 恐れ入りますが、念のため có nghĩa có thể anh ** vắng mặt kia đã có số điện thoại của khách hàng rồi. Nhiều trường hợp tới đây khách hàng sẽ bảo là Anh ** đã biết số điện thoại của tôi rồi. Chỉ cần bảo anh ấy gọi điện cho tôi thôi. Thì chúng ta chỉ cần ghì vào nội dung giấy めも mà chúng ta đã chuẩn bị ghi tên công ty, tên khách hàng, giờ gọi điện và nguyện vọng của khách hàng là muốn điện thoại lại. Đưa cho nhân viên ** là xong. Còn nếu khách hàng đọc số điện thoại cho chúng ta thì chúng ta phải ghi vào メモ và lại phải 復唱(ふくしょう)xác nhận lạiChúng ta復唱いたします。xxx-xxxx-xxxx、▽▽会社の〇〇様でいらっしいますね。Tôi xin xác nhận lại Số điện thoại xxx-xxxx-xxxx của quý khách 〇〇 từ công ty ▽▽ đúng không ạ. Tới đây chúng ta phải nói cả tên mình ra nữa. Để làm gì? Để cho khách hàng biết là nói chuyện với ai, trong trường hợp mà mình quên thì khách hàng còn biết đứa mà đổ thừa chứ, ta確かに 申し伝えます。私yyと 申します。Tôi xin được nói tên tôi là yy. Rồi kết thúc bằng 失礼いたします。Xong đợi khách hàng tắt máy rồi chúng ta mới tắt vậy là tới đây là việc nghe và trả lời điện thoại của chúng ta kết thúc. Chúng ta chỉ cần chuyển cái メモ -giấy ghi chú có ghi thông tin về khách hàng và nguyện vọng của khách hàng, mang ra bàn làm việc của nhân viên vắng mặt để ở đó là xong. Hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対 b Khách hàng muốn các yêu cầu khác Các yêu cầu ở đây thì muôn hình muôn vẻ. Có thể là gọi người khác nữa, gửi mail lại… nhưng đa phần là sẽ yêu câu gọi điện thoại lại. Như vậy là chúng ta đã kết thúc việc 電話応対 đối với công ty khách hàng. Ngoài ra chúng ta còn phải 電話応対 ở trong nội bộ công ty nữa. Nghe và trả lời điện thoại trong nội bộ công ty Các công ty luôn cài đặt hệ thống điện thoại sao cho khi chuông reo. Nhìn vào điện thoại sẽ rõ là 内線(ないせん)nội bộ hay là 外線(がいせん)cuộc gọi từ khách hàng. Đối với cuộc gọi trong nội bộ thì cách chúng ta dùng từ cũng khác đi 言葉遣い(ことばづかい) Bươc 1 Nhấc máy Khi nhấc máy chúng ta sẽ nóiお疲れ様です。▽▽課の 〇〇です。Xin chào!Tôi là 〇〇 của phòng ▽▽ Bước 2 Nghe đối phương nói tên và bộ phận Đối phương cúng sẽ nói お疲れ様です。◆◆課の ★★です。 Xin chào!Tôi là ★★ của phòng ◆◆ . Bước 3 Xác nhận đối phương ★★ さん、お疲れ様です。Xin chào anh ★★ . Bước 4 Nghe yêu cầu của đối phương AA課長、いらっしゃいますか。Có trường phòng AA ở đó không? Bước 5 Xác nhận yêu cẩu của đối phương AA 課長ですね。少々お待ちください。Trường phòng AA ạ. Anh đợi một chút nhé. Lưu ý ở đây là Chúng ta nói rõ chức vụ của anh AA nhé. Khác với khi nói với khách hàng. Chúng ta bỏ chức vụ của người trong công ty mình đi. Nhưng đây là người cùng công ty. Các bước tiếp theo chúng ta dùng giống với trường hợp công ty khách hàng. 4 Một số lưu ý đối với 電話応対 Lời nói không là không đủ Mặc dù chỉ là nói chuyện qua điện thoại, nhưng chỉ cần nghe giọng nói, âm thanh thôi thì cũng có thể cảm nhận được thái độ và biểu cảm của đối phương. Vì vậy ngoài cách dùng từ chuẩn thì chúng ta cũng phải ý thức về những biểu cảm hoặc là tư thế của mình. Tính xác thực của thông tin Mọi thông tin trong quá trình trao đổi điện thoại đều liên quan tới khách hàng nên rất quan trọng. Những lúc mà thấy còn nghi ngờ thì đừng ngại mà phải xác nhận ngay rồi ghi chép cẩn thận. 5 Kinh nghiệm của bản thân Hồi 研修 Ad được dạy và luyện tập trong thời gian kenshuu. Trong khoảng thời gian đó, mỗi ngày vào buổi sáng từng cặp phải luyện tập 電話応対 này. Sau đó có bài tập thực hành, mỗi nhân viên mới phải lên ngồi trong phòng Nhân sự để trực điện thoại trong vòng 1 buổi sáng. Nhiệm vụ là nhận những cuộc gọi trong nội bộ công ty. Đối với Ad thì việc này khá vất vả, vì người Nhật nói nhanh và tên người nghe xong cũng không thể ghi lại được ngay. Nên thường hỏi lại thêm 1 lần nữa. Sau này phân vào các bộ phận thì Ad ngồi tại chỗ chỉ có điện thoại nội bộ, thi thoảng cũng mới phải nghe thôi. Hiện tại đang làm ở công ty khách hàng nên không phải nghe điện thoại. Xin hết bài hướng dẫn trả lời điện thoại 電話応対. Hy vọng sẽ có giá trị tham khảo cho các bạn và hẹn gặp lại trong các bài chia sẻ tiếp theo. Comments comments
0 Giống như em viết trên chủ đề câu hỏi. Bác nào giúp em với ạ? Em mới bắt đầu làm ở công ty Nhật, nên nhiều câu chưa biết nói thế nào cho đúng Bình luận0 1 Chấp nhận Khi đề cập đến cuộc gọi bạn đã được nhận bạn có thể dùng さっきにお電話頂いた… Tuy nhiên, trong công việc, 先程 sẽ thích hợp hơn dùng さっき 先程お電話頂いたBですが… Bằng cách thêm そう, bạn có thể gợi ý rằng đã có ai đó nhận cuộc gọi hộ bạn 先程お電話を頂いたそうですが… Có cách để nói rằng, bạn đang gọi lại nhưng đối với người nhật, họ không dùng cách nói trực tiếp như vậy. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo thêm 折り返しお電話しております、Bと申します そちらのA様からお電話を頂いたそうで、折り返しお電話しております / 掛け直させていただいております。 Trường hợp hội thoại thông thường, bạn có thể dùng như sau Bだけど、さっき電話くれたよね。 さっき電話くれたって聞いたんだけど… Aちゃんから電話があったみたいで、かけ直してます。 Bình luận0 0
gọi lại khi có cuộc gọi nhỡ bằng tiếng nhật